Giê
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đi mua một cái bình bằng đất nơi thợ gốm. Rồi kèm một vài trưởng lão trong dân và trưởng lão trong đám thầy tế lễ đi với ngươi,
1พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “จง​ไป​ซื้อ​ภาชนะ​ดิน​จาก​ช่าง​ปั้น​หม้อ พา​ผู้​อาวุโส​ของ​ประชาชน​และ​ผู้​อาวุโส​ของ​ปุโรหิต​บาง​คน​ไป​ด้วย
2đến nơi trũng của con trai Hi-nôm, gần đường vào cửa Gốm; tại đó, hãy rao những lời ta sẽ bảo cho.
2ออก​ไป​ยัง​หุบเขา​บุตร​ฮินโนม​ใกล้​ทาง​เข้า​ประตู​ฮาร์สิท แล้ว​ประกาศ​ถ้อยคำ​ที่​เรา​จะ​บอก​เจ้า
3Ngươi khá nói rằng: Hỡi các vua Giu-đa, và các ngươi, là dân cư Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng tai vạ trên nơi nầy, đến nỗi ai nghe nói cũng phải bùng tai;
3จง​กล่าว​ว่า ‘กษัตริย์​ยูดาห์​และ​ผู้​ที่​อาศัย​ใน​เยรูซาเล็ม จง​ฟัง​คำ​ของ​พระยาห์เวห์ พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ “จง​ฟัง เรา​จะ​นำ​ภัย​ร้าย​มา​ถึงที่​นี้ ใคร​ได้ยิน หู​ของ​เขา​จะ​สะท้าน
4vì chúng nó đã lìa bỏ ta, đã làm chỗ nầy nên xa lạ, đã đốt hương ở đó cho các thần khác mà chúng nó, tổ phụ chúng nó, các vua Giu-đa đều chưa từng biết, và vì chúng nó đã làm cho máu vô tội đầy nơi nầy.
4เพราะ​พวก​เขา​ละทิ้ง​เรา ทำ​ที่​นี้​ให้​แปด​เปื้อน เผา​เครื่อง​หอม​บูชา​เทพเจ้า​อื่น​ซึ่ง​ทั้ง​พวก​เขา บรรพบุรุษ​และ​กษัตริย์​ยูดาห์​ไม่​เคย​รู้จัก และ​ทำ​ที่​นี้​ให้​เต็ม​ด้วย​เลือด​ผู้​บริสุทธิ์
5Lại xây đắp các nơi cao cho Ba-anh, đặng đốt con trai mình làm của lễ thiêu dân cho Ba-anh, là đều ta chẳng hề truyền cho, chẳng hề phán đến, là điều ta chẳng hề nghĩ tới trong lòng ta.
5พวก​เขา​สร้าง​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​ของ​เทพ​บาอัล เผา​ลูก​ของ​ตน​ใน​ไฟ​เป็น​เครื่องบูชา​เผา​ถวาย​เทพ​บาอัล เรา​ไม่​ได้​สั่ง ไม่​ได้​พูด และ​เรื่อง​นี้​ไม่​เคย​เข้า​มา​ใน​ความ​คิด​ของ​เรา​เลย
6Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ nơi nầy sẽ không gọi là Tô-phết, cũng không gọi là nơi trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà là nơi trũng của sự đánh giết.
6เพราะ​ฉะนั้น จง​ฟัง วัน​เวลา​จะ​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เมื่อ​ที่​นี้​จะ​ไม่​เรียก​ว่า ‘โทเฟท’ หรือ ‘หุบเขา​บุตร​ฮินโนม’ อีก แต่​จะ​เรียก​ว่า ‘หุบเขา​แห่ง​การ​ฆ่า​ฟัน’
7Trong nơi nầy ta sẽ làm hư không mưu của Giu-đa và của Giê-ru-sa-lem. Ta sẽ làm cho chúng nó ngã bởi gươm trước mặt kẻ thù, và bởi tay của những kẻ muốn hại mạng sống chúng nó; ta sẽ phó thây chúng nó cho chim trời và loài thú đất làm đồ ăn.
7“‘“เรา​จะ​ทำให้​แผน​ของ​ยูดาห์​และ​เยรูซาเล็ม​ล้ม​เหลว​ใน​ที่​นี้ จะ​ให้​พวก​เขา​ล้ม​ตาย​ด้วย​ดาบ​ต่อ​หน้า​ศัตรู ด้วย​มือ​คน​ที่​หมาย​เอา​ชีวิต จะ​ให้​ศพ​เป็น​อาหาร​ของ​นก​ใน​ท้องฟ้า​และ​สัตว์​บน​แผ่นดิน
8Ta sẽ khiến thành nầy làm một trò gở lạ nhạo cười; ai qua lại gần đó sẽ lấy làm lạ và cười về mọi tai vạ nó.
8เรา​จะ​ทำให้​เมือง​นี้​เป็น​ที่​น่า​ตก​ตะลึง​และ​ถูก​เย้ย​หยัน ทุก​คน​ที่​เดิน​ผ่าน​จะ​ตก​ตะลึง​และ​เย้ย​หยัน​เพราะ​ภัย​พิบัติ​ทั้งหมด​ของ​เมือง
9Ta sẽ làm cho chúng nó ăn thịt con trai con gái mình, và ai nấy ăn thịt của bạn hữu mình, trong cơn bị vây bị khốn cực, là khi quân thù nghịch và những kẻ muốn hại mạng sống chúng nó làm khốn cho.
9เรา​จะ​ทำให้​พวก​เขา​กิน​เนื้อ​ลูกชาย​ลูกสาว แต่ละ​คน​จะ​กิน​เนื้อ​เพื่อน​ของ​ตน ระหว่าง​การ​ล้อม​และ​ความ​ทุกข์​ที่​ศัตรู​และ​คน​ที่​หมาย​เอา​ชีวิต​พวก​เขา​ก่อ​ขึ้น​แก่​พวก​เขา”’
10Rồi thì ngươi khá đập cái bình trước mắt các người đi với mình,
10“แล้ว​เจ้า​จง​ทุบ​ภาชนะ​ต่อ​หน้า​คน​ที่​ไป​ด้วย
11mà nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Ta sẽ đập vỡ dân nầy và thành nầy cũng như đập cái bình bằng gốm, chẳng còn làm liền lại được; người ta sẽ chôn thây tại Tô-phết, cho đến thiếu chỗ để chôn.
11บอก​พวก​เขา​ว่า ‘พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ดังนี้ “เรา​จะ​ทุบ​ชนชาติ​นี้​และ​เมือง​นี้​อย่าง​นั้น เหมือน​ทุบ​ภาชนะ​ของ​ช่าง​ปั้น​หม้อ​ที่​ซ่อม​ให้​กลับ​มา​สมบูรณ์​ไม่​ได้​อีก พวก​เขา​จะ​ฝัง​ศพ​ใน​โทเฟท​จน​ไม่มี​ที่​ให้​ฝัง
12Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đãi chốn nầy cùng dân cư nó thể ấy; ta sẽ khiến thành nầy nên như Tô-phết.
12เรา​จะ​ทำ​กับ​สถาน​ที่​นี้” พระยาห์เวห์​กล่าว “และ​กับ​ผู้​ที่​อาศัย​อยู่​อย่าง​นี้ จะ​ทำ​เมือง​นี้​ให้​เป็น​เหมือน​โทเฟท
13Các nhà của Giê-ru-sa-lem và đền đài của các vua Giu-đa đã ô uế thì sẽ như Tô-phết; thật, ấy là tại trên mái các nhà đó người ta đã đốt hương cho mọi cơ binh trên trời, và làm lễ quán cho các thần khác.
13บ้าน​ใน​เยรูซาเล็ม​และ​บ้าน​ของ​กษัตริย์​ยูดาห์​ที่​แปด​เปื้อน​จะ​เป็น​เหมือน​สถาน​ที่​แห่ง​โทเฟท คือ​บ้าน​ทั้งหมด​ที่​พวก​เขา​เผา​เครื่อง​หอม​บูชา​กองทัพ​ใน​ท้องฟ้า​ทั้ง​สิ้น และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​เทพเจ้า​อื่น​บน​หลังคา”’”
14Đoạn, Giê-rê-mi trở về từ Tô-phết, tức nơi Đức Giê-hô-va đã sai người đi nói tiên tri; người bèn đứng trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, mà nói với cả dân sự rằng:
14เยเรมีย์​กลับ​จาก​โทเฟท​ที่​พระยาห์เวห์​ส่ง​เขา​ไป​พยากรณ์ ยืน​ใน​ลาน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ แล้ว​บอก​ประชาชน​ทั้งหมด​ว่า
15Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng tai nạn mà ta đã báo trước cho thành nầy và những thành thuộc về nó, vì chúng nó làm cổ mình nên cứng, hầu cho chẳng được nghe lời ta.
15“พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘จง​ฟัง เรา​จะ​นำ​ภัย​ร้าย​ทั้งหมด​ที่​ประกาศ​ไว้​ต่อ​เมือง​นี้ มา​ถึง​เมือง​และ​เมือง​บริวาร​ทั้งหมด เพราะ​พวก​เขา​ดื้อ​ดึง ไม่​ยอม​ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​เรา’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.