Giê
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi con cái Bên-gia-min, hãy trốn khỏi thành Giê-ru-sa-lem để được yên ổn. Hãy thổi kèn tại Thê-cô-a, lên vọi trên Bết-Kê-rem; vì từ phương bắc xảy đến một tai nạn, và sự tàn hại rất lớn.
1“ลูก​หลาน​เบนยามิน จง​หนี​ออก​จาก​เยรูซาเล็ม​ไป​ให้​พ้น​ภัย! เป่า​แตร​ที่​เท​โค​อา ชู​สัญญาณ​ที่​เบธฮัคเคเรม เพราะ​ภัย​ร้าย​กำลัง​มุ่ง​มา​จาก​ทิศ​เหนือ​พร้อม​ความ​พินาศ​ใหญ่​หลวง
2Ta sẽ hủy diệt gái đẹp đẽ yểu điệu của Si-ôn!
2เรา​จะ​ทำลาย​ธิดา​ศิโยน​ผู้​งดงาม​และ​บอบบาง
3Những kẻ chăn cùng bầy chiên mình sẽ đến nghịch cùng nó. Chúng nó đóng trại chung quanh nó, mỗi kẻ choán phần đất mình cho bầy ăn.
3ผู้​เลี้ยง​กับ​ฝูง​สัตว์​ของ​ตน​จะ​มา​หา​เธอ จะ​ตั้ง​กระโจม​ล้อม​เธอ​ทุก​ด้าน แต่ละ​คน​จะ​เลี้ยง​ฝูง​สัตว์​ใน​ที่​ของ​ตน”
4Hãy sửa soạn chiến trận nghịch cùng nó! Hãy đứng lên! hãm đánh vào lúc đứng trưa! Khốn thay! ngày đã xế, bóng chiều đã dài!
4“จง​เตรียม​ทำ​สงคราม​กับ​เธอ! ลุก​ขึ้น ให้​พวกเรา​บุก​ตอน​เที่ยง พวกเรา​ถึง​คราว​วิบัติ​แล้ว! วัน​คล้อย​ลง เงา​ยาม​เย็น​ยืด​ยาว
5Hãy dậy, sấn lên trong lúc ban đêm, hủy diệt cung điện nó!
5ลุก​ขึ้น ให้​พวกเรา​บุก​ตอน​กลาง​คืน ทำลาย​วัง​ของ​เธอ”
6Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy đốn cây và đắp lũy lên nghịch cùng Giê-ru-sa-lem! Kìa là thành phải bị thăm phạt; giữa nó đầy những sự ức hiếp.
6เพราะ​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ว่า “จง​ตัด​ต้นไม้ ก่อ​เนิน​ล้อม​เยรูซาเล็ม นี่​คือ​เมือง​ที่​ต้อง​รับ​โทษ ภายใน​เธอ​เต็ม​ไป​ด้วย​การ​กดขี่
7Như suối văng nước ra thể nào, thì nó cũng văng những điều gian ác ra thể ấy. Sự dữ tợn và hủy phá nghe ra trong nó; bịnh hoạn và thương tích thường ở trước mặt ta.
7บ่อ​ปล่อย​น้ำ​ออก​มา​ฉันใด เธอ​ก็​ปล่อย​ความ​ชั่ว​ออก​มา​ฉัน​นั้น ใน​เธอ​มี​เสียง​ความ​รุนแรง​และ​การ​ทำลาย ความ​เจ็บ​ป่วย​และ​บาดแผล​อยู่​ต่อ​หน้า​เรา​เสมอ
8Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy chịu dạy dỗ, e rằng lòng ta chán bỏ ngươi, mà làm cho đất ngươi hoang vu, không người ở chăng.
8เยรูซาเล็ม จง​รับคำ​ตัก​เตือน มิ​ฉะนั้น​เรา​จะ​ตี​ตัว​ห่าง​จาก​เจ้า จะ​ทำให้​เจ้า​รกร้าง เป็น​แผ่นดิน​ที่​ไม่มี​ใคร​อาศัย”
9Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Người ta sẽ lượm hết dân sót của Y-sơ-ra-ên như hái nho. Hãy trở tay mà hái, như người hái nho làm trên nhánh nho vậy.
9พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ว่า “พวก​เขา​จะ​เก็บ​ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ของ​อิสราเอล​จน​หมด เหมือน​เก็บ​องุ่น​ที่​เหลือ​ตาม​เถา จง​ยื่น​มือ​กลับ​ไป​ยัง​ตะกร้า​อีก เหมือน​คน​เก็บ​องุ่น”
10Ta sẽ nói và làm chứng cho ai, đặng họ nghe ta! Nầy, tai họ chưa cắt bì, họ không nghe được. Nầy, lời của Đức Giê-hô-va đã trở nên sự quở trách cho họ, họ chẳng lấy làm đẹp lòng chút nào.
10ข้าพเจ้า​จะ​พูด​และ​เตือน​ใคร​ให้​ฟังได้? ดูเถิด หู​ของ​พวก​เขา​ไม่​ได้​เข้า​สุหนัต จึง​ฟัง​ไม่​ได้ อีก​ทั้ง​คำ​ของ​พระยาห์เวห์​กลาย​เป็น​สิ่ง​ที่​พวก​เขา​ดู​หมิ่น พวก​เขา​ไม่​ยินดี​ใน​คำ​นั้น
11Cho nên ta được đầy cơn giận của Đức Giê-hô-va, mệt vì nín lặng. Hãy đổ nó ra trên con nít ngoài đường phố và trên hội kẻ trai trẻ. Vì chồng với vợ, ông già cùng kẻ lớn tuổi đều sẽ bị bắt.
11เพราะ​ฉะนั้น ข้าพเจ้า​จึง​เต็ม​ไป​ด้วย​ความ​โกรธข​อง​พระยาห์เวห์ เหนื่อย​ล้า​กับ​การ​เก็บ​มัน​ไว้ “จง​เท​มัน​ลง​บน​เด็ก​ตาม​ถนน และ​บน​กลุ่ม​ชาย​หนุ่ม​ที่​รวม​ตัว​กัน เพราะ​สามี​และ​ภรรยา​จะ​ถูก​จับ​ไป​ด้วย​กัน ทั้งคน​แก่​และ​คน​ชรา​ที่​อายุ​ยืน
12Nhà, ruộng, và vợ của họ sẽ sang qua kẻ khác; vì tay ta sẽ giang ra trên dân cư đất nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
12บ้าน​ของ​พวก​เขา​จะ​ตก​เป็น​ของ​คน​อื่น พร้อม​กับ​ไร่​นา​และ​ภรรยา เพราะ​เรา​จะ​ยื่น​มือ​มา​ต่อสู้​กับ​ผู้​ที่​อาศัย​ใน​แผ่นดิน” พระยาห์เวห์​กล่าว
13Vì trong vòng họ, từ kẻ rất nhỏ cho đến người rất lớn, đều tham lam; từ kẻ tiên tri cho đến thầy tế lễ, đều làm sự giả dối.
13“ตั้งแต่​คน​เล็ก​น้อย​ที่สุด​จนถึง​คน​ใหญ่​โต​ที่สุด ทุก​คน​โลภ​อยาก​ได้ ตั้งแต่​ผู้เผยพระวจนะ​จนถึง​ปุโรหิต ทุก​คน​หลอก​ลวง
14Họ rịt vết thương cho dân ta cách sơ sài mà rằng: Bình an! bình an! mà không bình an chi hết.
14พวก​เขา​รักษา​บาดแผล​ของ​ชนชาติ​ของ​เรา​อย่าง​ลวก ๆ พูด​ว่า ‘ความสงบสุข ความสงบสุข!’ ทั้ง​ที่​ไม่มี​ความสงบสุข
15Họ phạm tội gớm ghiếc, há lấy làm xấu hổ ư? Họ chẳng xấu hổ chút nào, cũng chẳng thẹn đỏ mặt nữa. Cho nên họ sẽ vấp ngã với những kẻ vấp ngã. Khi ta thăm phạt, chúng nó sẽ bị lật đổ, Đức Giê-hô-va phán vậy.
15เมื่อ​ทำ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ พวก​เขา​ละอาย​บ้าง​ไหม? ไม่​เลย ไม่​ละอาย​สัก​นิด หน้า​แดง​ไม่​เป็น​ด้วย​ซ้ำ เพราะ​ฉะนั้น พวก​เขา​จะ​ล้ม​ลง​ใน​หมู่​คน​ที่​ล้ม เมื่อ​เรา​มา​ลงโทษ พวก​เขา​จะ​ถูก​โค่น​ลง” พระยาห์เวห์​กล่าว
16Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đứng trên các đường cái và nhìn xem; tra xét những đường lối cũ, xem thử đường tốt ở đâu: hãy đi đường ấy, thì các ngươi sẽ được sự an nghỉ cho linh hồn mình. Nhưng chúng nó đáp rằng: Chúng tôi không khứng đi đường ấy.
16พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “จง​ยืน​ที่ทาง​ต่าง ๆ และ​มอง​ดู ถาม​หา​ทาง​เก่า​แก่ ‘ทาง​ที่​ดี​อยู่​ที่ไหน?’ แล้ว​เดิน​ไป​ตาม​นั้น พวกเจ้า​จะ​พบ​ที่พัก​ให้​จิตใจ แต่​พวก​เขา​พูด​ว่า ‘พวกเรา​จะ​ไม่​เดิน​ไป​ตาม​นั้น’
17Ta đã lập vọng canh kề các ngươi; hãy chăm chỉ nghe tiếng kèn. Nhưng chúng nó đáp rằng: Chúng tôi không khứng nghe.
17เรา​ตั้ง​คน​เฝ้า​ยาม​ไว้​เหนือ​พวกเจ้า บอก​ว่า ‘จง​ฟัง​เสียง​แตร!’ แต่​พวก​เขา​พูด​ว่า ‘พวกเรา​จะ​ไม่​ฟัง!’
18Vì vậy, hỡi các nước, hãy nghe; hỡi hội chúng, hãy biết điều xảy đến giữa chúng nó!
18เพราะ​ฉะนั้น ชนชาติ​ทั้ง​หลาย จง​ฟัง ชุมนุม​ชน​เอ๋ย จง​รู้​ว่า​มี​อะไร​อยู่​ใน​หมู่​พวก​เขา
19Hỡi đất, hãy nghe: Nầy, ta sẽ khiến tai vạ đến trên dân nầy, tức là quả báo của ý tưởng nó, vì nó chẳng chăm nghe lời ta, và đã bỏ luật pháp ta.
19แผ่นดิน​เอ๋ย จง​ฟัง! เรา​จะ​นำ​ภัย​ร้าย​มา​ถึง​ชนชาติ​นี้ เป็น​ผล​จาก​ความ​คิด​ของ​พวก​เขา เพราะ​ไม่​ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​เรา และ​ปฏิเสธ​ข้อ​บัญญัติ​ของ​เรา
20Nào ta có cần gì nhũ hương đến từ Sê-ba, xương bồ đến từ xứ xa mà dâng cho ta? Của lễ thiêu của các ngươi chẳng đẹp lòng ta, ta chẳng lấy tế lễ của các ngươi làm vừa ý.
20จะ​นำ​กำ​ยาน​จาก​เช​บา​และ​อ้อย​หอม​จาก​แผ่นดิน​ไกล​มา​ให้​เรา​ทำไม? เรา​ไม่​ยอมรับ​เครื่องบูชา​เผา​ของ​พวกเจ้า ไม่​พอใจ​เครื่องบูชา​ของ​พวกเจ้า”
21Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đặt sự ngăn trở trước mặt dân nầy; cha và con sẽ cùng nhau vấp ngã; xóm riềng bạn hữu đều chết mất.
21เพราะ​ฉะนั้น พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “จง​ฟัง เรา​จะ​วาง​สิ่ง​กีดขวาง​ให้​ชนชาติ​นี้​สะดุด พ่อ​กับ​ลูก​จะ​สะดุด​ด้วย​กัน เพื่อน​บ้าน​กับ​มิตร​สหาย​จะ​พินาศ”
22Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, một dân đến từ xứ phương bắc; một nước lớn dấy lên từ nơi đầu cùng đất.
22พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “ดูเถิด ชนชาติ​หนึ่ง​มา​จาก​แผ่นดิน​ทาง​เหนือ ชนชาติ​ใหญ่​จะ​ถูก​ปลุก​ขึ้น​จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดิน
23Chúng nó thảy đều cầm cung và giáo, thật là dữ tợn, chẳng có lòng thương xót. Tiếng chúng nó rống lên như biển, họ đều cỡi ngựa; ai nấy sắp hàng như người lính chiến mà nghịch cùng ngươi, hỡi con gái Si-ôn!
23พวก​เขา​ถือ​ธนู​และ​หอก โหด​ร้าย ไร้​เมตตา เสียง​คำราม​เหมือน​ทะเล พวก​เขา​ขี่​ม้า ทุก​คน​จัด​แถว​เหมือน​นักรบ​เข้า​ศึก มา​ต่อสู้​กับ​เจ้า ธิดา​ศิโยน”
24Chúng ta đã nghe tin ấy, tay đều yếu đuối; buồn rầu thảm thiết, cơn quặn thắt như đàn bà đẻ con đã xông vào chúng ta.
24พวกเรา​ได้ยิน​ข่าว​แล้ว มือ​อ่อน​แรง ความ​ปวด​ร้าว​จับ​พวกเรา​ไว้ เจ็บ​เหมือน​หญิง​กำลัง​คลอด
25Chớ ra nơi đồng ruộng, chớ đi trên đường, vì gươm của giặc ở đó, khắp mọi nơi đều có sự kinh hãi.
25อย่า​ออก​ไป​ใน​ทุ่ง​หรือ​เดิน​ตาม​ทาง เพราะ​ดาบ​ของ​ศัตรู​และ​ความ​หวาด​กลัว​อยู่​ทุก​ด้าน
26Hỡi con gái của dân ta, hãy thắt lưng bằng bao gai, và lăng trong tro bụi. Hãy phát tang như mất con trai một, làm cho nghe tiếng than khóc đắng cay; vì kẻ tàn phá sẽ xông tới trên chúng ta thình lình.
26ธิดา​แห่ง​ชนชาติ​ของ​ข้าพเจ้า จง​สวม​ผ้า​กระสอบ เกลือก​กลิ้ง​ใน​ขี้​เถ้า! คร่ำครวญ​เหมือน​สูญ​เสีย​ลูกชาย​คน​เดียว ร่ำไห้​อย่าง​ขมขื่น​ที่สุด เพราะ​ผู้​ทำลาย​จะ​มา​ถึง​พวกเรา​อย่าง​ฉับ​พลัน
27Ta đã lập ngươi làm kẻ thử và đồn lũy giữa dân ta, đặng ngươi nhận biết và dò xem đường lối nó.
27“เรา​ตั้ง​เจ้า​เป็น​ผู้​ทดสอบ​โลหะ​และ​เป็น​ป้อม​ปราการ​ใน​หมู่​ชนชาติ​ของ​เรา เพื่อ​เจ้า​จะ​รู้​และ​ทดสอบ​ทาง​ที่​พวก​เขา​เดิน
28Chúng nó thảy đều bạn nghịch quá lắm, đi dạo nói xấu, cứng như đồng như sắt, làm những sự bại hoại.
28พวก​เขา​ทุก​คน​เป็น​กบฏ​ร้าย​แรง เที่ยว​ใส่​ร้าย เป็น​ทองสัมฤทธิ์​และ​เหล็ก ทุก​คน​ทำ​สิ่ง​เลว​ทราม
29Oáng bễ thổi mạnh, chì đã tiêu bởi lửa; chúng nó luyện đi luyện lại cũng là luống công: vì kẻ gian ác vẫn chưa trừ khỏi.
29เครื่อง​สูบ​ลม​เป่า​แรง ตะกั่ว​ถูก​ไฟ​เผา​หมด พวก​เขา​ถลุง​ต่อ​ไป​เสีย​เปล่า เพราะ​คน​ชั่ว​ยัง​ไม่​ถูก​แยก​ออก
30Nó sẽ bị gọi là bạc bỏ, vì Đức Giê-hô-va từ bỏ nó.
30ผู้คน​จะ​เรียก​พวก​เขา​ว่า​เงิน​ที่​ถูก​คัด​ทิ้ง เพราะ​พระยาห์เวห์​คัด​ทิ้ง​พวก​เขา​แล้ว”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.