Giê
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Pha-su-rơ, con trai của thầy tế lễ Y-mê, làm quản đốc nhà Đức Giê-hô-va, có nghe Giê-rê-mi nói tiên tri những việc nầy.
1ปาชเฮอร์ บุตร​อิมเมอร์ ปุโรหิต​ผู้​เป็น​หัวหน้า​เจ้า​หน้าที่​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ ได้ยิน​เยเรมีย์​พยากรณ์​เรื่อง​เหล่า​นี้
2Pha-su-rơ bèn đánh đòn đấng tiên tri Giê-rê-mi, cùm lại ở cửa trên Bên-gia-min, thuộc về nhà Đức Giê-hô-va.
2ปาชเฮอร์​จึง​ตี​เยเรมีย์​ผู้เผยพระวจนะ แล้ว​จับ​ใส่​ขื่อขัง​ที่​ประตู​เบนยามิน​ด้าน​บน​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์
3Bữa sau, Pha-su-rơ thả Giê-rê-mi ra khỏi cùm. Giê-rê-mi nói với người rằng: Đức Giê-hô-va không xưng ngươi là Pha-su-rơ đâu, mà xưng là Ma-go-Mít-sa-bíp.
3วัน​ต่อ​มา ปาชเฮอร์​ปล่อย​เยเรมีย์​จาก​ขื่อขัง เยเรมีย์​บอก​เขา​ว่า “พระยาห์เวห์​ไม่​ได้​เรียก​ท่าน​ว่า​ปาชเฮอร์ แต่​เรียก​ว่า​มาโกร์มิสซาบิบ
4Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó ngươi làm sự kinh hãi cho chính mình và hết thảy bạn hữu mình nữa; chúng nó sẽ chết bởi gươm của kẻ thù mình, chính mắt ngươi sẽ ngó thấy. Ta cũng sẽ phó cả dân sự Giu-đa trong tay vua Ba-by-lôn, người sẽ đem chúng nó sang Ba-by-lôn làm phu tù, và lấy gươm giết đi.
4เพราะ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า ‘จง​ฟัง เรา​จะ​ทำให้​เจ้า​เป็น​ความ​หวาด​กลัว​ต่อ​ตนเอง​และ​เพื่อน​ทุก​คน พวก​เขา​จะ​ล้ม​ตาย​ด้วย​ดาบ​ศัตรู ตา​ของ​เจ้า​จะ​เห็น เรา​จะ​มอบ​ยูดาห์​ทั้งหมด​ไว้​ใน​มือ​กษัตริย์​บาบิโลน เขา​จะ​กวาดต้อน​ไป​เป็น​เชลย​ที่​บาบิโลน​และ​ฆ่า​ด้วย​ดาบ
5Ta lại sẽ phó mọi của cải thành nầy, cùng lợi đã làm ra, vật quí hiện có; thật, ta sẽ phó đồ châu báu của các vua Giu-đa trong tay kẻ thù nghịch, chúng nó sẽ lấy làm của cướp mà đem về Ba-by-lôn.
5เรา​จะ​มอบ​ความ​มั่งคั่ง​ทั้งหมด​ของ​เมือง​นี้ ทรัพย์​ที่​ได้​มา​ทั้งหมด​และ​ของ​มี​ค่า​ทุก​อย่าง ทั้ง​สมบัติ​ทั้งหมด​ของ​กษัตริย์​ยูดาห์​ไว้​ใน​มือ​ศัตรู พวก​เขา​จะ​ยึด เอา​ไป และ​ขน​ไป​บาบิโลน
6Hỡi Pha-su-rơ, chính mình ngươi cùng những kẻ ở trong nhà ngươi, thảy đều đi làm phu tù. Ngươi sẽ đến Ba-by-lôn, chết và chôn tại đó, luôn cả bạn hữu ngươi nữa, tức những kẻ mà ngươi đã nói tiên tri giả dối cho.
6ปาชเฮอร์ เจ้า​และ​ทุก​คนใน​บ้าน​จะ​ไป​เป็น​เชลย เจ้า​จะ​ไป​บาบิโลน ตาย​ที่​นั่น​และ​ถูก​ฝัง​ที่​นั่น ทั้ง​เจ้า​และ​เพื่อน​ทั้งหมด​ที่​เจ้า​เคย​กล่าว​คำ​พยากรณ์​เท็จ​ให้​ฟัง’”
7Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã khuyên dỗ tôi, và tôi đã chịu khuyên dỗ; Ngài mạnh hơn tôi và đã được thắng. Trọn ngày tôi cứ làm trò cười, và ai cũng nhạo báng tôi.
7พระยาห์เวห์ พระองค์​ชักจูง​ข้าพเจ้า ข้าพเจ้า​ก็​ยอม พระองค์​แข็งแกร่ง​กว่า​ข้าพเจ้า​และ​เอาชนะ​ได้ ข้าพเจ้า​ตก​เป็น​ที่​หัวเราะ​เยาะ​ทั้ง​วัน ทุก​คน​เยาะ​เย้ย
8Mỗi lần tôi nói thì cất tiếng kêu la; tôi kêu rằng: Bạo ngược và hủy diệt! Vì lời của Đức Giê-hô-va làm cho tôi cả ngày bị sỉ nhục chê cười.
8ทุก​ครั้ง​ที่​พูด ข้าพเจ้า​ต้อง​ร้อง​ออก​มา ร้อง​ว่า “ความ​รุนแรง​และ​การ​ทำลาย!” เพราะ​คำ​ของ​พระยาห์เวห์​ทำให้​ข้าพเจ้า​ถูก​ดู​หมิ่น และ​เยาะ​เย้ย​ทั้ง​วัน
9Nếu tôi nói: Tôi sẽ chẳng nói đến Ngài nữa; tôi sẽ chẳng nhân danh Ngài mà nói nữa, thì trong lòng tôi như lửa đốt cháy, bọc kín trong xương tôi, và tôi mệt mỏi vì nín lặng, không chịu được nữa.
9ถ้า​ข้าพเจ้า​พูด​ว่า​จะ​ไม่​กล่าว​ถึง​พระองค์ หรือ​พูด​ใน​นาม​พระองค์​อีก ใจ​ก็​เหมือน​มี​ไฟ​ลุก​ไหม้ ขัง​อยู่​ใน​กระดูก ข้าพเจ้า​เหนื่อย​กับ​การ​กลั้น​ไว้ กลั้น​ไม่​ไหว
10Tôi có nghe những lời chế nhạo của nhiều người, kinh hãi mọi bề. Những bạn hữu thiết nghĩa của tôi trông cho tôi vấp ngã, đều nói rằng: Hãy cáo nó, và chúng ta cũng sẽ cáo nó; có lẽ nó sẽ chịu khuyên dỗ, thì chúng ta sẽ thắng nó, và trả thù nó.
10เพราะ​ข้าพเจ้า​ได้ยิน​หลาย​คน​ใส่​ร้าย​ว่า “ความ​หวาด​กลัว​ทุก​ด้าน! กล่าว​โทษ​เขา​สิ แล้ว​พวกเรา​จะ​กล่าว​โทษ​ด้วย!” เพื่อน​สนิท​ทั้งหมด​ของ​ข้าพเจ้า​พูด​เช่น​นี้ พวก​เขา​คอย​ดู​ข้าพเจ้า​ล้ม “บางที​เขา​อาจ​ถูก​ชักจูง​ได้ แล้ว​พวกเรา​จะ​เอาชนะ และ​แก้​แค้น​เขา”
11Nhưng Đức Giê-hô-va ở với tôi như một tay anh hùng đáng khiếp; nên những kẻ bắt bớ tôi sẽ vấp ngã, sẽ chẳng thắng hơn. Vì họ ăn ở chẳng khôn, thì sẽ chịu sỉ nhục rất lớn, tức là sự hổ nhuốc đời đời chẳng hề quên được.
11แต่​พระยาห์เวห์​อยู่​กับ​ข้าพเจ้า​เหมือน​ผู้​กล้า​แข็ง​น่า​เกรง​ขาม ผู้​ข่มเหง​จึง​จะ​สะดุด เอาชนะ​ไม่​ได้ พวก​เขา​จะ​ผิด​หวัง​อย่าง​ที่สุด เพราะ​ไม่​ได้​ทำ​อย่าง​ฉลาด จะ​เสีย​เกียรติ​ตลอด​ไป ไม่มี​ใคร​ลืม
12Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân! Ngài là Đấng thử người công bình, xem thấu trong lòng trong trí, xin cho tôi thấy Ngài báo thù họ, vì tôi đã đem việc mình tỏ cùng Ngài.
12แต่​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ ผู้​ทดสอบ​คน​เที่ยง​ธรรม ผู้​มอง​เห็น​ทั้ง​ใจ​และ​ความ​คิด โปรด​ให้​ข้าพเจ้า​เห็น​พระองค์​แก้​แค้น​พวก​เขา เพราะ​ข้าพเจ้า​แจ้ง​เรื่อง​คดี​ของ​ตน​ต่อ​พระองค์​แล้ว
13Hãy hát cho Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Vì Ngài đã giải cứu linh hồn kẻ nghèo nàn ra khỏi tay những kẻ ác.
13จง​ร้อง​เพลง​ให้​พระยาห์เวห์! จง​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์ เพราะ​พระองค์​ช่วย​ชีวิต​คน​ขัดสน​ให้​พ้น​มือ​คน​ทำ​ชั่ว
14Đáng rủa cho cái ngày mà tôi đã sinh! Nguyền cho cái ngày mà mẹ tôi đẻ tôi ra đừng được phước!
14ขอ​ให้​วัน​ที่​ข้าพเจ้า​เกิด​ถูก​สาป​แช่ง อย่า​ให้​วัน​ที่​แม่​คลอด​ข้าพเจ้า​ได้​รับ​พร
15Đáng rủa thay là người đem tin cho cha tôi rằng: Ngươi đã sanh con trai! làm cho cha tôi đầy sự vui mừng.
15ขอ​ให้​คน​ที่​แจ้ง​ข่าว​ให้​พ่อ​ข้าพเจ้า​ถูก​สาป​แช่ง เขา​พูด​ว่า “ท่าน​ได้​ลูกชาย​แล้ว” ทำให้​พ่อ​ดีใจ​มาก
16Nguyền cho người đó cũng như các thành mà Đức Giê-hô-va đã phá đổ chẳng phàn nàn! Nguyền cho nó vừa lúc ban mai nghe kêu la, đến trưa nghe kêu lớn tiếng;
16ให้​คน​นั้น​เป็น​เหมือน​เมือง​ที่​พระยาห์เวห์​โค่น​ลง โดย​ไม่​เปลี่ยน​ใจ ให้​เขา​ได้ยิน​เสียง​ร้อง​ตอน​เช้า และ​เสียง​ตะโกน​ตอน​เที่ยง
17vì đã chẳng giết tôi từ trong lòng mẹ; thì mẹ tôi đã làm mồ mả tôi, và thai lớn luôn luôn.
17เพราะ​เขา​ไม่​ได้​ฆ่า​ข้าพเจ้า​ตั้งแต่​ใน​ครรภ์ แม่​ก็​คง​เป็น​หลุม​ศพ​ของ​ข้าพเจ้า และ​แม่​ก็​คง​ตั้ง​ครรภ์​อยู่​ตลอด​ไป
18Sao tôi đã ra khỏi thai để chịu cực khổ lo buồn, cả đời mang sỉ nhục?
18ข้าพเจ้า​ออก​จาก​ครรภ์​มา​ทำไม ต้อง​เห็น​ความ​เหน็ดเหนื่อย​และ​ความ​เศร้า ให้​วัน​เวลา​ของ​ข้าพเจ้า​สิ้น​ไป​กับ​ความ​อับอาย?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.