Giê
Chapter 44
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Có lời truyền cho Giê-rê-mi về hết thảy người Giu-đa ở trong đất Ê-díp-tô, tại Mít-đôn, Tác-pha-nết, Nốp, và trong xứ Pha-trốt, rằng:
1คำ​ที่มา​ถึง​เยเรมีย์​เกี่ยว​กับ​ชาว​ยิว​ทั้งหมด​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​อียิปต์ ที่​มิ​กดล ทาปานเหส เมมฟิส และ​ใน​ดินแดน​ปัท​โรส​ว่า
2Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi có thấy mọi tai vạ mà ta đã giáng cho Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa. Kìa, những thành ấy ngày nay hoang vu không dân ở,
2“พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘พวกเจ้า​เห็น​ภัย​ร้าย​ทั้งหมด​ที่​เรา​นำ​มา​สู่​เยรูซาเล็ม​และ​ทุก​เมือง​ของ​ยูดาห์​แล้ว ดูเถิด วัน​นี้​เมือง​เหล่า​นั้น​รกร้าง ไม่มี​ใคร​อาศัย​อยู่
3vì cớ tội ác dân chúng nó đã phạm để chọc giận ta, đi đốt hương và hầu việc các thần khác mà chúng nó và các ngươi cùng tổ phụ các ngươi cũng chưa từng biết đến.
3เพราะ​ความ​ชั่ว​ร้าย​ที่​พวก​เขา​ทำ​เพื่อ​ยั่ว​ให้​เรา​โกรธ คือ​พวก​เขา​ไป​เผา​เครื่อง​หอม​และ​ปรนนิบัติ​เทพเจ้า​อื่น​ที่​พวก​เขา​ไม่รู้​จัก ทั้ง​พวก​เขา พวกเจ้า และ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเจ้า​ไม่รู้​จัก
4Dầu vậy, ta đã sai mọi tôi tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; ta dậy sớm sai họ đến đặng bảo các ngươi rằng: Oâi! sự gớm ghiếc mà ta ghét đó thì đừng phạm đến.
4ถึง​อย่าง​นั้น เรา​ส่ง​ผู้เผยพระวจนะ ผู้รับใช้​ของ​เรา​ทุก​คน มาหา​พวกเจ้า เรา​ตื่น​แต่​เช้า​และ​ส่ง​พวก​เขา​มา​ครั้ง​แล้ว​ครั้ง​เล่า บอก​ว่า “โอ้ อย่า​ทำ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​นี้​ที่​เรา​เกลียด​เลย”
5Nhưng chúng nó chẳng nghe, chẳng để tai vào, chẳng chừa sự dữ, và cứ đốt hương cho các thần khác.
5แต่​พวก​เขา​ไม่​ฟัง​และ​ไม่​เงี่ยหู ไม่​หัน​กลับ​จาก​ความ​ชั่ว​ร้าย ไม่​หยุด​เผา​เครื่อง​หอม​แก่​เทพเจ้า​อื่น
6Vì vậy cơn giận và sự thạnh nộ của ta đã đổ ra như lửa đốt nơi các thành của Giu-đa và các đường phố của Giê-ru-sa-lem; và chúng nó bị đổ nát hoang vu như có ngày nay.
6โทสะ​และ​ความ​โกรธข​อง​เรา​จึง​ถูก​เท​ออก และ​ลุก​ไหม้​ใน​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์​และ​ตาม​ถนน​ใน​เยรูซาเล็ม เมือง​เหล่า​นั้น​จึง​ถูก​ทำลาย​และ​รกร้าง​อย่าง​ที่​เป็น​อยู่​วัน​นี้’
7Bây giờ Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Sao các ngươi phạm tội trọng dường ấy nghịch cùng mạng sống mình, để cho đàn ông, đàn bà, trẻ con, trẻ đang bú, bị cất khỏi giữa Giu-đa, đến nỗi dân các ngươi không còn lại chút nào;
7“ดัง​นั้น​บัดนี้ พระยาห์เวห์ พระเจ้า​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘ทำไม​พวกเจ้า​ทำความ​ชั่ว​ใหญ่​หลวง​ต่อ​ตัว​เอง จน​กำจัด​ผู้ชาย ผู้​หญิง เด็ก​เล็ก​และ​ทารก​ที่​ยัง​กิน​นม ออก​จาก​ท่ามกลาง​ยูดาห์ ไม่​ให้​พวกเจ้า​เหลือ​ใคร​เลย
8bởi các ngươi chọc giận ta bằng những việc tay mình làm ra, đốt hương cho các thần khác trong đất Ê-díp-tô, là nơi các ngươi mới đến trú ngụ; đến nỗi các ngươi chuốc lấy sự hủy diệt cho mình, đem mình làm cớ rủa sả sỉ nhục giữa các dân thiên hạ?
8โดย​เอา​สิ่ง​ที่​มือ​พวกเจ้า​ทำ​มา​ยั่ว​ให้​เรา​โกรธ เผา​เครื่อง​หอม​แก่​เทพเจ้า​อื่น​ใน​ดินแดน​อียิปต์​ที่​พวกเจ้า​มา​อาศัย เพื่อ​ให้​พวกเจ้า​ถูก​กำจัด และ​เป็น​คำ​สาป​แช่ง​และ​เป็น​ที่​ดู​หมิ่น​ท่ามกลาง​ทุก​ชนชาติ​บน​แผ่นดิน?
9Các ngươi đã quên điều ác của tổ phụ mình, điều ác của các vua Giu-đa, điều ác của các hoàng hậu, điều ác của chính các ngươi cùng vợ mình đã phạm trong đất Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem hay sao?
9พวกเจ้า​ลืม​ความ​ชั่ว​ร้าย​ของ​บรรพบุรุษ ความ​ชั่ว​ร้าย​ของ​กษัตริย์​ยูดาห์ ความ​ชั่ว​ร้าย​ของ​ภรรยา​กษัตริย์​เหล่า​นั้น ความ​ชั่ว​ร้าย​ของ​พวกเจ้า​เอง และ​ความ​ชั่ว​ร้าย​ของ​ภรรยา​พวกเจ้า ที่​พวก​เขา​ทำ​ใน​ดินแดน​ยูดาห์​และ​ตาม​ถนน​ใน​เยรูซาเล็ม​แล้ว​หรือ?
10Chúng nó chẳng hạ mình xuống cho đến ngày nay, chẳng kính sợ, chẳng bước theo luật pháp mạng lịnh ta đã để trước mặt các ngươi và tổ phụ các ngươi.
10จนถึง​วัน​นี้​พวก​เขา​ยัง​ไม่​ถ่อม​ตน ไม่​ยำเกรง และ​ไม่​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​บัญญัติ​หรือ​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา ที่​เรา​วาง​ไว้​ตรง​หน้า​พวกเจ้า​และ​บรรพบุรุษ’
11Vậy nên Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ để mặt ta nghịch cùng các ngươi mà giáng họa cho, và diệt cả Giu-đa.
11“ดัง​นั้น​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล จึง​กล่าว​ดังนี้ ‘จง​ฟัง เรา​จะ​หัน​หน้า​ต่อสู้​กับ​พวกเจ้า​เพื่อ​ให้​เกิด​ภัย​ร้าย เพื่อ​กำจัด​ยูดาห์​ทั้งหมด
12Ta sẽ lấy dân Giu-đa sót lại, tức những kẻ đã xây mặt vào đất Ê-díp-tô đặng trú ngụ ở đó; chúng nó sẽ bị diệt tại đó hết thảy. Chúng nó sẽ ngã trên đất Ê-díp-tô, chết dưới gươm hay là bởi đói kém. Kẻ nhỏ người lớn sẽ đều chết vì gươm vì đói kém, là cớ cho người ta trù ẻo, gở lạ, rủa sả, sỉ nhục.
12เรา​จะ​เอา​ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ของ​ยูดาห์​ที่​มุ่ง​หน้า​ไป​อาศัย​ใน​ดินแดน​อียิปต์ พวก​เขา​จะ​ถูก​ทำลาย​ทั้งหมด จะ​ล้ม​ลง​ใน​ดินแดน​อียิปต์ จะ​ถูก​ทำลาย​ด้วย​ดาบ​และ​ความอดอยาก จะ​ตาย​ด้วย​ดาบ​และ​ความอดอยาก ตั้งแต่​คน​เล็ก​น้อย​ที่สุด​ถึง​คน​ใหญ่​โต​ที่สุด จะ​เป็น​สิ่ง​น่า​หวาด​กลัว เป็น​ที่​น่า​ตก​ตะลึง เป็น​คำ​สาป​แช่ง และ​เป็น​ที่​ดู​หมิ่น
13Ta sẽ phạt những kẻ ở trong đất Ê-díp-tô, như đã phạt Giê-ru-sa-lem bằng gươm dao, đói kém, và ôn dịch;
13เพราะ​เรา​จะ​ลงโทษ​ผู้​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​อียิปต์ อย่าง​ที่​เรา​ลงโทษ​เยรูซาเล็ม ด้วย​ดาบ ความอดอยาก และ​โรคระบาด
14đến nỗi trong những dân Giu-đa sót lại đến Ê-díp-tô đặng trú ngụ, thì chẳng có ai thoát khỏi, hay sót lại, đặng trở về đất Giu-đa, là nơi chúng nó còn mong trở về ở. Chúng nó sẽ không trở về được, trừ ra những kẻ tránh khỏi mà thôi.
14ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ของ​ยูดาห์​ที่​ไป​อาศัย​ใน​ดินแดน​อียิปต์ จะ​ไม่มี​ใคร​หนี​รอด​หรือ​เหลือก​ลับ​ไป​ยัง​ดินแดน​ยูดาห์​ที่​พวก​เขา​ปรารถนา​จะ​กลับ​ไป​อาศัย เพราะ​ไม่มี​ใคร​จะ​กลับ​ไป นอกจาก​ผู้​ที่​หนี​รอด’”
15Bấy giờ, hết thảy những người biết vợ mình đốt hương cho các thần khác, hết thảy đàn bà đứng tại đó nhóm thành một hội đông, tức mọi dân sự ở trong đất Ê-díp-tô, tại Pha-trốt, đáp cùng Giê-rê-mi rằng:
15ผู้ชาย​ทั้งหมด​ที่​รู้​ว่า​ภรรยา​ของ​ตน​เผา​เครื่อง​หอม​แก่​เทพเจ้า​อื่น และ​ผู้​หญิง​ทั้งหมด​ที่​ยืน​อยู่ รวม​กัน​เป็น​ชุมนุม​ใหญ่ คือ​ประชาชน​ทั้งหมด​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​อียิปต์ ใน​ปัท​โรส ตอบ​เยเรมีย์​ว่า
16Về sự ông nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói cùng chúng tôi, thì chúng tôi không khứng nghe đâu.
16“ส่วน​คำ​ที่​ท่าน​พูด​กับ​พวกเรา​ใน​นาม​พระยาห์เวห์ พวกเรา​จะ​ไม่​ฟัง​ท่าน
17Nhưng chúng ta chắc sẽ làm trọn mọi lời đã ra từ miệng chúng tôi, sẽ đốt hương và làm lễ quán cho nữ vương trên trời, như chúng tôi cùng tổ phụ, vua, quan trưởng chúng tôi đã làm trong các thành của Giu-đa và các đường phố Giê-ru-sa-lem; vì lúc bấy giờ chúng tôi có bánh đặng no mình, hưởng phước, chẳng thấy tai vạ gì.
17แต่​พวกเรา​จะ​ทำ​ตาม​ทุก​คำ​ที่​ออก​จาก​ปาก​พวกเรา​แน่ จะ​เผา​เครื่อง​หอม​แก่​ราชินี​แห่ง​ท้องฟ้า​และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​แก่​เธอ อย่าง​ที่​พวกเรา บรรพบุรุษ กษัตริย์ และ​ขุนนาง​ของ​พวกเรา เคย​ทำ​ใน​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์​และ​ตาม​ถนน​ใน​เยรูซาเล็ม เพราะ​ครั้ง​นั้น​พวกเรา​มี​อาหาร​มากมาย อยู่ดี และ​ไม่​พบ​ภัย​ร้าย
18Nhưng, từ khi chúng tôi thôi đốt hương và làm lễ quán cho nữ vương trên trời, thì chúng tôi thiếu thốn mọi sự, và bị nuốt bởi gươm dao đói kém.
18แต่​ตั้งแต่​พวกเรา​หยุด​เผา​เครื่อง​หอม​และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​แก่​ราชินี​แห่ง​ท้องฟ้า พวกเรา​ก็​ขาดแคลน​ทุก​สิ่ง และ​ถูก​ทำลาย​ด้วย​ดาบ​และ​ความอดอยาก”
19Vả lại, khi chúng tôi đốt hương và làm lễ quán cho nữ vương trên trời, chúng tôi làm bánh để thờ lạy người, và dâng lễ quán cho người nữa, thì chồng chúng tôi há chẳng biết hay sao?
19ผู้​หญิง​เหล่า​นั้น​บอก​ว่า “เมื่อ​พวกเรา​เผา​เครื่อง​หอม​และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​แก่​ราชินี​แห่ง​ท้องฟ้า พวกเรา​ทำ​ขนม​ถวาย​เพื่อ​นมัสการ​เธอ และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​แก่​เธอ โดย​ไม่มี​สามี​ของ​พวกเรา​ร่วม​ด้วย​หรือ?”
20Giê-rê-mi bèn nói cùng cả dân sự, đàn ông, đàn bà, và mọi kẻ đã trả lời cho người như vậy, rằng:
20เยเรมีย์​จึง​กล่าว​กับ​ประชาชน​ทั้งหมด ทั้ง​ผู้ชาย​และ​ผู้​หญิง ทุก​คน​ที่​ตอบ​เขา​ว่า
21Các ngươi cùng tổ phụ, các vua các quan trưởng mình, và dân trong đất, đã đốt hương trong các thành Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem, Đức Giê-hô-va há chẳng đã nhớ lấy và đã ghi trong ý tưởng Ngài sao?
21“เครื่อง​หอม​ที่​พวก​ท่าน​เผา​ใน​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์​และ​ตาม​ถนน​ใน​เยรูซาเล็ม ทั้ง​พวก​ท่าน บรรพบุรุษ กษัตริย์ ขุนนาง​ของ​พวก​ท่าน และ​ประชาชน​ใน​ดินแดน พระยาห์เวห์​ไม่​ได้​จดจำ​สิ่ง​เหล่า​นั้น​หรือ? สิ่ง​เหล่า​นั้น​ไม่​ได้​เข้า​มา​ใน​ความ​คิด​ของ​พระองค์​หรอก​หรือ?
22Vì cớ sự hung ác của việc làm các ngươi và sự gớm ghiếc các ngươi đã phạm, nên Đức Giê-hô-va không chịu được nữa. Vì vậy đất các ngươi đã trở nên hoang vu, gở lạ, và sự rủa sả, chẳng có ai ở, như có ngày nay.
22พระยาห์เวห์​จึง​ทน​ไม่​ไหว​อีก​ต่อ​ไป เพราะ​ความ​ชั่ว​ที่​พวก​ท่าน​ทำ​และ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ที่​พวก​ท่าน​กระทำ ดินแดน​ของ​พวก​ท่าน​จึง​รกร้าง เป็น​ที่​น่า​ตก​ตะลึง และ​เป็น​คำ​สาป​แช่ง ไม่มี​คน​อาศัย อย่าง​ที่​เป็น​อยู่​วัน​นี้
23Aáy là bởi các ngươi đã đốt hương và đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, bởi các ngươi chẳng vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va, và không bước theo luật pháp, mạng lịnh, và sự dạy dỗ của Ngài, nên tai vạ nầy đã đến cho các ngươi, như có ngày nay.
23เพราะ​พวก​ท่าน​เผา​เครื่อง​หอม ทำบาป​ต่อ​พระยาห์เวห์ ไม่​เชื่อ​ฟัง​เสียง​พระยาห์เวห์ ไม่​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​บัญญัติ ข้อ​กำหนด และ​คำ​ยืนยัน​ของ​พระองค์ ภัย​ร้าย​นี้​จึง​เกิด​ขึ้น​กับ​พวก​ท่าน อย่าง​ที่​เป็น​อยู่​วัน​นี้”
24Giê-rê-mi lại nói cùng dân sự và mọi người đàn bà rằng: Hỡi cả dân Giu-đa hiện ở trong đất Ê-díp-tô, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
24เยเรมีย์​ยัง​กล่าว​กับ​ประชาชน​ทั้งหมด รวม​ทั้ง​ผู้​หญิง​ทั้งหมด​ว่า “ชาว​ยูดาห์​ทุก​คน​ที่​อยู่​ใน​ดินแดน​อียิปต์ จง​ฟัง​คำ​จาก​พระยาห์เวห์!
25Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi và vợ các ngươi đã nói ra từ miệng mình, và lấy tay làm trọn điều mình đã nói rằng: Thật chúng ta sẽ làm thành lời mình đã khấn nguyện, đốt hương, và làm lễ quán cho nữ vương trên trời. Vậy các ngươi khá giữ vững lời nguyện mình và làm trọn lời nguyện.
25พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘พวกเจ้า​และ​ภรรยา​ของ​พวกเจ้า​พูด​ด้วย​ปาก และ​ทำให้​สำเร็จ​ด้วย​มือ โดย​บอก​ว่า “พวกเรา​จะ​ทำ​ตาม​คำ​ปฏิญาณ​ที่​พวกเรา​ปฏิญาณ​ไว้​แน่ จะ​เผา​เครื่อง​หอม​และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​แก่​ราชินี​แห่ง​ท้องฟ้า” “‘ถ้า​อย่าง​นั้น​จง​ยืนยัน​คำ​ปฏิญาณ​และ​ทำ​ตาม​คำ​ปฏิญาณ​ของ​พวกเจ้า​เถิด’
26Cho nên, hỡi cả dân Giu-đa hiện ở trong đất Ê-díp-tô, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va có phán: Nầy ta lấy danh lớn mình mà thề, trong khắp đất Ê-díp-tô sẽ chẳng có một người Giu-đa nào còn mở miệng xưng danh ta nữa, mà rằng: Thật như Chúa Giê-hô-va hằng sống!
26“ดัง​นั้น​ชาว​ยูดาห์​ทั้งหมด​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​อียิปต์ จง​ฟัง​คำ​จาก​พระยาห์เวห์ ‘จง​ฟัง เรา​สาบาน​ด้วย​นาม​อัน​ยิ่ง​ใหญ่​ของ​เรา​แล้ว’ พระยาห์เวห์​กล่าว ‘จะ​ไม่มี​ชาว​ยูดาห์​คน​ใด​ใน​ดินแดน​อียิปต์​ทั้งหมด​เอ่ย​นาม​เรา​อีก​ว่า “พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด”
27Nầy, ta sẽ tỉnh thức đặng xuống họa cho chúng nó mà không xuống phước; mọi người Giu-đa ở trong đất Ê-díp-tô sẽ đều bị vồ nuốt bởi gươm dao đói kém cho đến đã diệt hết.
27จง​ฟัง เรา​เฝ้า​ดู​พวก​เขา​เพื่อ​ภัย​ร้าย ไม่ใช่​เพื่อ​สิ่ง​ดี ชาว​ยูดาห์​ทั้งหมด​ที่​อยู่​ใน​ดินแดน​อียิปต์​จะ​ถูก​ทำลาย​ด้วย​ดาบ​และ​ความอดอยาก จน​หมด​สิ้น
28Chỉ có một số rất ít người sẽ được thoát khỏi gươm dao, từ đất Ê-díp-tô trở về trong đất Giu-đa; và mọi người Giu-đa còn sót lại, tức những kẻ đã đến đặng trú ngụ trong đất Ê-díp-tô nầy, thì sẽ biết lời nào được nghiệm, lời của ta hay là lời của chúng nó.
28คน​ที่​หนี​รอด​จาก​ดาบ​จะ​กลับ​จาก​ดินแดน​อียิปต์​ไป​ดินแดน​ยูดาห์ มี​จำนวน​เพียง​น้อย​คน ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ของ​ยูดาห์​ทั้งหมด​ที่​ไป​อาศัย​ใน​ดินแดน​อียิปต์ จะ​รู้​ว่า​ถ้อยคำ​ของ​ใคร​จะ​ตั้ง​มั่น คำ​ของ​เรา​หรือ​ของ​พวก​เขา
29Đức Giê-hô-va phán: Nầy là dấu mà các ngươi bởi đó biết ta sẽ hình phạt các ngươi trong nơi nầy, để các ngươi biết rằng lời ta phán về tai họa các ngươi chắc ứng nghiệm.
29“‘นี่​จะ​เป็น​หมาย​สำคัญ​แก่​พวกเจ้า’ พระยาห์เวห์​กล่าว ‘ว่า​เรา​จะ​ลงโทษ​พวกเจ้า​ใน​ที่​นี้ เพื่อ​พวกเจ้า​จะ​รู้​ว่า​ถ้อยคำ​ของ​เรา​จะ​ตั้ง​มั่น​ต่อ​พวกเจ้า​เพื่อ​ให้​เกิด​ภัย​ร้าย​อย่าง​แน่นอน’
30Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó Pha-ra-ôn-Hốp-ra, vua Ê-díp-tô, trong tay kẻ thù nó và kẻ đòi mạng nó, như đã phó Sê-đê-kia, vua Giu-đa, trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, là kẻ thù và đòi mạng Sê-đê-kia.
30พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ ‘จง​ฟัง เรา​จะ​มอบ​ฟาโรห์​โฮฟรา กษัตริย์​อียิปต์ ไว้​ใน​มือ​ศัตรู​และ​ใน​มือ​ผู้​ที่​มุ่ง​เอา​ชีวิต​เขา อย่าง​ที่​เรา​มอบ​เศเดคียาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ ไว้​ใน​มือ​เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​บาบิโลน ผู้​เป็น​ศัตรู​และ​มุ่ง​เอา​ชีวิต​เขา’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.