Giê
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hãy đi dạo các đường phố Giê-ru-sa-lem, và nhìn xem, Hãy dò hỏi tìm kiếm nơi các chợ, thử có thấy một người chăng, nếu có một người làm sự công bình, tìm sự trung tín, thì ta sẽ tha thứ cho thành ấy.
1“จง​วิ่ง​ไป​มา​ตาม​ถนน​ใน​เยรูซาเล็ม ดู​ให้​รู้​แน่ ไป​หา​ตาม​ลาน​กว้าง หาก​พบ​สัก​คน​ที่​ทำ​อย่าง​ยุติธรรม​และ​แสวงหา​ความ​จริง เรา​จะ​ยก​โทษ​ให้​เยรูซาเล็ม
2Dầu chúng nó nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống! ấy cũng là thề dối!
2แม้​พวก​เขา​พูด​ว่า ‘พระยาห์เวห์​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด’ ก็​ยัง​สาบาน​เท็จ”
3Hỡi Đức Giê-hô-va, há chẳng phải mắt Ngài đoái xem sự trung tín sao?... Ngài đánh chúng nó, chúng nó chẳng biết lo buồn, Ngài diệt đi, chúng nó chẳng chịu dạy dỗ. Chúng nó tự làm cứng mặt mình hơn vầng đá, chẳng khứng trở lại.
3พระยาห์เวห์ พระองค์​มอง​หาความ​จริง​มิใช่​หรือ? พระองค์​ตี​พวก​เขา แต่​พวก​เขา​ไม่รู้​สึก​เจ็บ​ปวด พระองค์​ทำลาย​พวก​เขา แต่​พวก​เขา​ไม่​ยอมรับ​การ​ตัก​เตือน พวก​เขา​ทำ​หน้า​ด้าน​ยิ่ง​กว่า​หิน ไม่​ยอม​กลับ​มา
4Tôi bèn nói: Đó thật là kẻ nghèo hèn, ngu muội, vì không biết đường lối của Đức Giê-hô-va, luật pháp của Đức Chúa Trời mình.
4ข้าพเจ้า​พูด​ว่า “คน​เหล่า​นี้​คง​เป็น​คน​ยากจน พวก​เขา​โง่​เขลา เพราะ​ไม่รู้​จัก​ทาง​ของ​พระยาห์เวห์ ไม่รู้​ข้อ​บัญญัติ​ของ​พระเจ้า​ของ​ตน
5Tôi sẽ đến cùng những người sang trọng mà nói với họ, vì họ biết rõ đường lối của Đức Giê-hô-va, sự công bình của Đức Chúa Trời mình... Song, những người nầy hợp ý cùng nhau mà bẻ ách dứt dây!
5ข้าพเจ้า​จะ​ไป​หา​คน​ใหญ่​คน​โต พูด​กับ​พวก​เขา เพราะ​พวก​เขา​รู้จัก​ทาง​ของ​พระยาห์เวห์​และ​ข้อ​บัญญัติ​ของ​พระเจ้า​ของ​ตน” แต่​คน​เหล่า​นี้​ก็​พร้อมใจ​กัน​หัก​แอก​และ​ปลด​เครื่อง​พันธนาการ
6Vậy nên sư tử trong rừng sẽ giết họ đi, muông sói nơi sa mạc diệt họ đi, beo đang rình ngoài thành họ, hễ ai ra khỏi đó, sẽ bị cắn xé! Vì tội lỗi của họ rất nhiều, sự bội nghịch của họ càng thêm.
6เพราะ​ฉะนั้น สิงโต​จาก​ป่า​จะ​ฆ่า​พวก​เขา หมาป่า​ยาม​เย็น​จะ​ทำลาย​พวก​เขา เสือ​ดาว​จะ​เฝ้า​ซุ่ม​ตาม​เมือง ใคร​ออก​มา​ก็​จะ​ถูก​ฉีก​เป็น​ชิ้น ๆ เพราะ​พวก​เขา​ละเมิด​มากมาย และ​หัน​หลัง​ให้​เรา​มาก​ขึ้น
7Ta tha thứ ngươi sao được? Các con trai ngươi đã lìa bỏ ta, thề bởi những thần không phải là thần. Ta đã khiến chúng nó ăn no, mà chúng nó thì phạm tội tà dâm, nhóm nhau cả lũ trong nhà đĩ.
7“เรา​จะ​ยก​โทษ​ให้​เจ้า​ได้​อย่างไร? ลูก​หลาน​ของ​เจ้า​ละทิ้ง​เรา สาบาน​ใน​นาม​สิ่ง​ที่​ไม่ใช่​เทพเจ้า เมื่อ​เรา​เลี้ยง​พวก​เขา​จน​อิ่ม พวก​เขา​กลับ​มีชู้ และ​รวม​ตัว​กัน​เป็นก​ลุ่ม​ตาม​บ้าน​โสเภณี
8Chúng nó cũng như con ngựa mập chạy lung, mỗi một người theo sau vợ kẻ lân cận mình mà hí.
8พวก​เขา​เหมือน​ม้า​ที่​กิน​อิ่ม​แล้ว​เที่ยว​เตร่ แต่ละ​คน​ร้อง​ฮี้​หา​ภรรยา​เพื่อน​บ้าน
9Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ chẳng thăm phạt vì những sự đó hay sao? Thần ta há chẳng trả thù một nước như vậy hay sao?
9เรา​ไม่​ควร​ลงโทษ​พวก​เขา​เพราะ​เรื่อง​เหล่า​นี้​หรือ?” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​ไม่​ควร​แก้​แค้น​ชนชาติ​อย่าง​นี้​หรือ?
10Hãy leo lên những vách tường nó và phá đổ đi; nhưng đừng diệt hết. Hãy tỉa bỏ những nhánh nó, vì chẳng thuộc về Đức Giê-hô-va.
10“จง​ขึ้น​ไป​บน​กำแพง​ของ​เธอ​และ​ทำลาย แต่​อย่า​ทำลาย​ให้​สิ้น​ซาก ตัด​กิ่ง​ของ​เธอ​ออก เพราะ​กิ่ง​เหล่า​นั้น​ไม่ใช่​ของ​พระยาห์เวห์
11Vì nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa đã dùng cách quỉ quyệt đối với ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
11เพราะ​ชน​อิสราเอล​และ​ชน​ยูดาห์​ทรยศ​เรา​อย่าง​หนัก” พระยาห์เวห์​กล่าว
12Chúng nó đã chối bỏ Đức Giê-hô-va, và nói rằng: Chẳng phải là Ngài! Hoạn nạn sẽ chẳng lâm trên chúng ta; chúng ta sẽ chẳng gặp gươm dao đói kém.
12พวก​เขา​ปฏิเสธ​พระยาห์เวห์ พูด​ว่า “ไม่ใช่​พระองค์​หรอก ภัย​ร้าย​จะ​ไม่​มา​ถึง​พวกเรา พวกเรา​จะ​ไม่​พบ​ดาบ​หรือ​ความอดอยาก
13Các đấng tiên tri sẽ trở nên gió, đạo chẳng ở trong họ; họ sẽ gặp phải như vậy.
13ผู้เผยพระวจนะ​จะ​กลาย​เป็น​สายลม ไม่มี​คำ​ของ​พระองค์​ใน​ตัว​พวก​เขา สิ่ง​ที่​พูด​นั้น​จะ​เกิด​กับ​พวก​เขา​เอง”
14Vậy nên Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân phán như vầy: Vì các ngươi đã nói lời đó, nầy, ta sẽ khiến lời ta nên như lửa trong miệng ngươi, dân nầy sẽ như củi, và lửa ấy sẽ nuốt nó.
14เพราะ​ฉะนั้น พระยาห์เวห์​พระเจ้า​แห่งกองทัพ​กล่าว​ว่า “เพราะ​พวกเจ้า​พูด​เช่น​นี้ จง​ฟัง เรา​จะ​ทำให้​ถ้อยคำ​ของ​เรา​ใน​ปาก​เจ้า​เป็น​ไฟ ทำให้​ชนชาติ​นี้​เป็น​ไม้ ไฟ​นั้น​จะ​เผา​ผลาญ​พวก​เขา
15Đức Giê-hô-va phán: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ khiến một dân tộc mạnh, tức một dân tộc cũ, một dân tộc mà ngươi chẳng biết tiếng, chẳng hiểu lời, từ phương xa đến nghịch cùng ngươi.
15ชน​อิสราเอล​เอ๋ย จง​ฟัง เรา​จะ​นำ​ชนชาติ​หนึ่ง​จาก​แดน​ไกล​มา​ต่อสู้​กับ​พวกเจ้า” พระยาห์เวห์​กล่าว “เป็น​ชนชาติ​เข้ม​แข็ง เป็น​ชนชาติ​เก่า​แก่ พวกเจ้า​ไม่รู้​ภาษา​ของ​เขา ฟัง​ที่​เขา​พูด​ไม่​เข้าใจ
16Cái bao tên nó giống như mồ mả mở ra; chúng nó đều là mạnh bạo.
16กระบอก​ลูก​ธนู​ของ​พวก​เขา​เป็น​หลุม​ศพ​ที่​เปิด​อยู่ ทุก​คน​เป็น​นักรบ​กล้า​แข็ง
17Nó sẽ ăn mùa màng và bánh ngươi, là vật mà con trai con gái ngươi phải ăn; nó sẽ ăn bầy chiên và bầy bò ngươi, ăn cây nho và cây vả ngươi. Nó sẽ lấy gươm hủy phá các thành vững bền của ngươi, là nơi mà ngươi trông cậy!
17พวก​เขา​จะ​กิน​ผล​เก็บ​เกี่ยว​และ​ขนมปัง​ที่​ลูกชาย​ลูกสาว​ของ​เจ้า​ควร​ได้​กิน จะ​กิน​ฝูง​แพะ​แกะ​และ​ฝูง​วัว​ของ​เจ้า จะ​กิน​เถา​องุ่น​และ​ต้น​มะเดื่อ​ของ​เจ้า จะ​ใช้​ดาบ​ทำลาย​เมือง​ที่​มี​ป้อม​ปราการ​ซึ่ง​เจ้า​ไว้​วางใจ
18Đức Giê-hô-va phán: Dầu vậy, cũng trong những ngày đó, ta sẽ chẳng diệt hết các ngươi đâu.
18“แต่​แม้​ใน​เวลา​นั้น” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​จะ​ไม่​ทำลาย​พวกเจ้า​ให้​สิ้น​ซาก
19Xảy ra khi các ngươi nói rằng: Sao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã làm mọi sự nầy cho chúng tôi? thì ngươi khá bảo chúng nó rằng: Như các ngươi đã lìa bỏ ta và hầu việc các thần ngoại trong đất mình thể nào, thì các ngươi cũng sẽ hầu việc các dân ngoại trong một đất chẳng thuộc về mình thể ấy.
19เมื่อ​พวกเจ้า​ถาม​ว่า ‘ทำไม​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเรา​ทำ​สิ่ง​เหล่า​นี้​ทั้งหมด​กับ​พวกเรา?’ เจ้า​จง​บอก​พวก​เขา​ว่า ‘พวกเจ้า​ละทิ้ง​เรา​และ​รับใช้​เทพเจ้า​ต่าง​ถิ่น​ใน​แผ่นดิน​ของ​พวกเจ้า​ฉันใด พวกเจ้า​ก็จะ​รับใช้​คน​ต่าง​ถิ่น​ใน​แผ่นดิน​ที่​ไม่ใช่​ของ​พวกเจ้า​ฉัน​นั้น’
20Hãy rao những lời nầy cho nhà Gia-cốp; hãy truyền ra trong Giu-đa, nói rằng:
20“จง​ประกาศ​เรื่อง​นี้​ใน​หมู่​ชน​ยาโคบ แจ้ง​ข่าว​ใน​ยูดาห์​ว่า
21Hỡi dân ngu muội và không hiểu biết, là dân có mắt mà không thấy, có tai mà không nghe kia, hãy nghe điều nầy.
21‘ชนชาติ​ที่​โง่​เขลา​และ​ไม่​เข้าใจ จง​ฟัง​เรื่อง​นี้ มี​ตา​แต่​ไม่​เห็น มี​หู​แต่​ไม่​ได้ยิน
22Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi chẳng kính sợ ta, chẳng run rẩy trước mặt ta sao? Ta là Đấng đã lấy cát làm bờ cõi biển, bởi một mạng lịnh đời đời, không vượt qua được. Sóng biển dầu động, cũng không thắng được; biển dầu gầm rống, cũng không qua khỏi nó;
22พวกเจ้า​ไม่​ยำเกรง​เรา​หรือ?’ พระยาห์เวห์​กล่าว ‘พวกเจ้า​ไม่​สั่น​กลัว​ต่อ​หน้า​เรา​หรือ? เรา​กำหนด​ให้​ทราย​เป็น​ขอบเขต​ของ​ทะเล เป็น​ข้อ​กำหนด​ถาวร​ที่​ทะเล​จะ​ข้าม​ไป​ไม่​ได้ ถึง​คลื่น​ซัด​แรง​ก็​เอาชนะ​ไม่​ได้ ถึง​คำราม​ก็​ยัง​ข้าม​ไป​ไม่​ได้’
23nhưng dân nầy thì lại có lòng ngoa ngạnh và bạn nghịch, hết thảy đều dấy loạn và đi.
23“แต่​ชนชาติ​นี้​มี​ใจแข็ง​ขืน​และ​กบฏ พวก​เขา​ขัดขืน​แล้ว​จาก​ไป
24Chúng nó chẳng nói trong lòng rằng: Chúng ta hãy kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình tức là Đấng tùy thời ban cho mưa đầu mùa và mưa cuối mùa, lại vì chúng ta giữ các tuần lễ nhất định về mùa gặt.
24พวก​เขา​ไม่​พูด​ใน​ใจ​ว่า ‘ให้​พวกเรา​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเรา พระองค์​ให้​ฝน​ต้น​ฤดู​และ​ปลาย​ฤดู​ตาม​เวลา รักษา​ช่วง​สัปดาห์​เก็บ​เกี่ยว​ที่​กำหนด​ไว้​ให้​พวกเรา’
25Sự gian ác các ngươi đã làm cho những sự ấy xa các ngươi; tội lỗi các ngươi ngăn trở các ngươi được phước.
25“ความ​ผิด​ของ​พวกเจ้า​ทำให้​สิ่ง​เหล่า​นี้​หัน​ไป บาป​ของ​พวกเจ้า​ขวาง​สิ่ง​ดี ๆ ไว้​ไม่​ให้​มา​ถึง
26Vì trong vòng dân ta có những kẻ ác; chúng nó hay rình rập, như người nhử chim, gài bẫy giăng lưới, mà bắt người ta.
26เพราะ​มี​คน​ชั่ว​อยู่​ใน​หมู่​ชนชาติ​ของ​เรา พวก​เขา​เฝ้า​ซุ่ม​เหมือน​คน​ดัก​นก วาง​กับ​ดัก​จับ​คน
27Nhà chúng nó đầy sự dối trá, cũng như lồng đầy chim vậy, vì đó chúng nó trở nên lớn và giàu.
27กรง​เต็ม​ไป​ด้วย​นก​ฉันใด บ้าน​ของ​พวก​เขา​ก็​เต็ม​ไป​ด้วย​การ​หลอก​ลวง​ฉัน​นั้น พวก​เขา​จึง​มี​อำนาจ​และ​ร่ำรวย​ขึ้น
28Chúng nó mập béo và mởn mờ. Sự hung ác chúng nó quá đỗi; chẳng xét lẽ cho kẻ mồ côi, hầu cho được thạnh lợi! Chúng nó chẳng làm sự công bình cho kẻ nghèo.
28พวก​เขา​อ้วนพี ผิว​เปล่งปลั่ง ใช่​แล้ว พวก​เขา​ทำ​ชั่ว​เกิน​ใคร ไม่สู้​คดี​ให้​ลูก​กำพร้า​พ่อ​เพื่อ​ให้​พวก​เขา​อยู่ดี​มี​สุข ไม่​ปกป้อง​สิทธิ​ของ​คน​ขัดสน
29Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ chẳng thăm phạt về những sự ấy sao? Thần ta chẳng trả thù một nước dường ấy sao?
29“เรา​ไม่​ควร​ลงโทษ​เพราะ​เรื่อง​เหล่า​นี้​หรือ?” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​ไม่​ควร​แก้​แค้น​ชนชาติ​อย่าง​นี้​หรือ?
30Trong đất nầy đã xảy ra sự lạ lùng đáng gớm.
30“เรื่อง​น่า​ตก​ตะลึง​และ​สยดสยอง​เกิด​ขึ้น​ใน​แผ่นดิน
31Những kẻ tiên tri nói tiên tri dối, các thầy tế lễ bởi đó mà cầm quyền! Dân ta đều lấy làm ưa thích. Khi đến cuối cùng, các ngươi sẽ làm thế nào?
31ผู้เผยพระวจนะ​กล่าว​คำ​พยากรณ์​เท็จ ปุโรหิต​ปกครอง​ตาม​อำนาจ​ของ​ตน และ​ชนชาติ​ของ​เรา​ชอบ​ให้​เป็น​อย่าง​นั้น เมื่อ​เรื่อง​นี้​ถึง​จุดจบ พวกเจ้า​จะ​ทำ​อย่างไร?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.