Giê
Chapter 32
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Năm thứ mười về đời vua Sê-đê-kia nước Giu-đa, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi. Aáy là năm thứ mười tám về đời vua Nê-bu-cát-nết-sa.
1นี่​คือ​คำ​จาก​พระยาห์เวห์​ที่มา​ถึง​เยเรมีย์​ใน​ปี​ที่​สิบ​แห่ง​รัชกาล​เศเดคียาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ ซึ่ง​เป็น​ปี​ที่​สิบ​แปด​แห่ง​รัชกาล​เนบูคัดเนสซาร์
2Bấy giờ đạo binh của vua Ba-by-lôn vây thành Giê-ru-sa-lem; còn tiên tri Giê-rê-mi thì đã bị giam nơi hành lang lính canh trong cung vua Giu-đa.
2เวลา​นั้น​กองทัพ​ของ​กษัตริย์​บาบิโลน​กำลัง​ล้อม​เยรูซาเล็ม เยเรมีย์​ผู้เผยพระวจนะ​ถูก​ขัง​อยู่​ใน​ลาน​ทหาร​ยาม​ภายใน​วัง​ของ​กษัตริย์​ยูดาห์
3Vì Sê-đê-kia, vua Giu-đa, đã giam người, nói rằng: Làm sao ngươi nói tiên tri rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay vua Ba-by-lôn, người sẽ chiếm lấy;
3เพราะ​เศเดคียาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ ขัง​เขา​ไว้ กล่าว​ว่า “ทำไม​ท่าน​จึง​เผยพระวจนะ​ว่า ‘พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ “จง​ฟัง เรา​จะ​มอบ​เมือง​นี้​ไว้​ใน​มือ​กษัตริย์​บาบิโลน และ​เขา​จะ​ยึด​เมือง​นี้
4Sê-đê-kia, vua Giu-đa, sẽ chẳng tránh khỏi tay người Canh-đê, nhưng chắc sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-lôn, sẽ nói cùng vua ấy miệng đối miệng, mắt nhìn mắt;
4เศเดคียาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ จะ​หนี​ไม่​พ้น​มือ​ชาว​เคลเดีย แต่​จะ​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​กษัตริย์​บาบิโลน​แน่ จะ​พูด​กับ​เขา​ซึ่ง​หน้า​และ​สบตา​เขา
5vua ấy sẽ bắt Sê-đê-kia về Ba-by-lôn, người sẽ ở đó cho đến chừng nào ta thăm viếng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy; các ngươi dầu đánh với người Canh-đê sẽ chẳng được may mắn?
5เขา​จะ​นำ​เศเดคียาห์​ไป​บาบิโลน และ​เศเดคียาห์​จะ​อยู่​ที่​นั่น​จนกว่า​เรา​จะ​มา​เอาใจ​ใส่​เขา” พระยาห์เวห์​กล่าว “แม้​พวกเจ้า​ต่อสู้​กับ​ชาว​เคลเดีย พวกเจ้า​ก็​จะ​ไม่​สำเร็จ”’?”
6Giê-rê-mi nói: Có lời của Đức Giê-hô-va phán cho tôi rằng:
6เยเรมีย์​กล่าว​ว่า “คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า
7Nầy, Ha-na-mê-ên, con trai Sa-lum chú ngươi, sẽ đến nơi ngươi mà nói rằng: Hãy mua ruộng của ta tại A-na-tốt; vì ngươi có phép chuộc để mua lấy.
7‘จง​ฟัง ฮานาเมล บุตร​ชัลลูม ลุง​ของ​เจ้า จะ​มา​หา​เจ้า​และ​พูด​ว่า “จง​ซื้อ​ที่​นา​ของ​ฉัน​ที่​อานาโธท เพราะ​สิทธิ์​ไถ่​คืน​ด้วย​การ​ซื้อ​เป็น​ของ​ท่าน”’”
8Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, bèn theo lời Đức Giê-hô-va, đến thăm tôi trong hành lang lính canh, và nói rằng: Ta xin ngươi hãy mua ruộng của ta ở A-na-tốt, trong đất Bên-gia-min, vì ngươi có phép hưởng gia tài và chuộc lấy, khá mua lấy cho mình. Bấy giờ tôi nhìn biết rằng ấy là lời của Đức Giê-hô-va.
8“ฮานาเมล ลูก​ของ​ลุง​ข้าพเจ้า จึง​มา​หา​ข้าพเจ้า​ที่​ลาน​ทหาร​ยาม​ตาม​คำ​จาก​พระยาห์เวห์ และ​บอก​ข้าพเจ้า​ว่า ‘โปรด​ซื้อ​ที่​นา​ของ​ฉัน​ที่​อานาโธท ใน​ดินแดน​เบนยามิน เพราะ​สิทธิ์​รับ​มรดก​และ​สิทธิ์​ไถ่​คืน​เป็น​ของ​ท่าน จง​ซื้อ​ไว้​เป็น​ของ​ท่าน​เอง’ “ข้าพเจ้า​จึง​รู้​ว่า​นี่​คือ​คำ​จาก​พระยาห์เวห์
9Vậy tôi mua ruộng ở A-na-tốt của Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, và tôi cân mười bảy siếc-lơ bạc cho người.
9ข้าพเจ้า​ซื้อ​ที่​นา​ที่​อานาโธท​จาก​ฮานาเมล ลูก​ของ​ลุง​ข้าพเจ้า และ​ชั่ง​เงิน​ให้​เขา เป็น​เงิน​หนัก​สิบ​เจ็ด​เชเขล
10Tôi viết khế và niêm phong, mời người làm chứng và cân bạc trong cái cân.
10ข้าพเจ้า​ลงชื่อ​ใน​หนังสือ​สัญญา ประทับ​ตรา เรียก​พยาน และ​ชั่ง​เงิน​ให้​เขา​ด้วย​ตาชั่ง
11Tôi liền lấy tờ khế bán, cả khế đã niêm phong theo lề luật và thói tục, và khế để ngỏ nữa.
11แล้ว​ข้าพเจ้า​รับ​หนังสือ​สัญญา​ซื้อ ทั้ง​ฉบับ​ที่​ประทับ​ตรา​ซึ่ง​มี​ข้อ​กำหนด​และ​เงื่อนไข และ​ฉบับ​ที่​เปิด​ไว้
12Tôi trao khế mua cho Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, cháu Ma-a-sê-gia, trước mặt Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, và trước mặt những kẻ làm chứng có ký tên vào khế nữa, cũng ở trước mặt mọi người Giu-đa đang ngồi trong hành lang lính canh.
12ข้าพเจ้า​มอบ​หนังสือ​สัญญา​ซื้อ​ให้​บารุค บุตร​เนริยาห์ บุตร​มาห์เสอาห์ ต่อ​หน้า​ฮานาเมล ลูก​ของ​ลุง​ข้าพเจ้า และ​ต่อ​หน้า​พยาน​ที่​ลงชื่อ​ใน​หนังสือ​สัญญา​ซื้อ ต่อ​หน้า​ชาว​ยิว​ทั้งหมด​ที่​นั่ง​อยู่​ใน​ลาน​ทหาร​ยาม
13Đoạn, tại trước mặt họ tôi dặn Ba-rúc rằng:
13“ข้าพเจ้า​สั่ง​บารุค​ต่อ​หน้า​พวก​เขา​ว่า
14Đức Giê-hô-va vạn quân Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy lấy những tờ khế nầy, khế mua niêm phong, và khế để ngỏ, và để trong một cái bình đất, đặng những tờ khế ấy còn được lâu ngày.
14พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘จง​เอา​หนังสือ​สัญญา​เหล่า​นี้ ทั้ง​หนังสือ​สัญญา​ซื้อ​ฉบับ​ที่​ประทับ​ตรา​และ​ฉบับ​ที่​เปิด​ไว้ ใส่​ใน​ภาชนะ​ดิน​เผา เพื่อ​ให้​เก็บ​รักษา​ได้​นาน​วัน’
15Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Người ta sẽ còn mua nhà, ruộng, và vườn nho trong đất nầy.
15เพราะ​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘บ้าน ที่​นา และ​สวน​องุ่น​จะ​มี​การ​ซื้อ​ขาย​อีก​ใน​ดินแดน​นี้’
16Khi tôi đã trao tờ khế mua cho Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, thì tôi cầu nguyện cùng Đức Giê-hô-va rằng:
16หลัง​จาก​ข้าพเจ้า​มอบ​หนังสือ​สัญญา​ซื้อ​ให้​บารุค บุตร​เนริยาห์​แล้ว ข้าพเจ้า​อธิษฐาน​ต่อ​พระยาห์เวห์​ว่า
17Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va! Chính Ngài đã dùng quyền phép lớn và cánh tay giơ ra mà làm nên trời và đất; chẳng có sự gì là khó quá cho Ngài cả.
17“โอ้ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์! พระองค์​สร้าง​ฟ้าสวรรค์​และ​แผ่นดิน​ด้วย​กำลัง​อัน​ยิ่ง​ใหญ่​และ​แขน​ที่​เหยียด​ออก​ของ​พระองค์ ไม่มี​สิ่ง​ใด​ยาก​เกิน​ไป​สำหรับ​พระองค์
18Ngài to sự thương xót ra cho muôn vàn, báo trả sự gian ác ông cha vào mình con cháu nối sau. Ngài là Đức Chúa Trời lớn, là Đấng toàn năng, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
18พระองค์​แสดง​ความรักมั่นคง​แก่​คน​นับ​พัน และ​ตอบแทน​ความ​ผิด​ของ​บรรพบุรุษ​ลง​สู่​อก​ของ​ลูก​หลาน​ที่​ตาม​มา พระเจ้า​ผู้​ยิ่ง​ใหญ่​และ​ทรง​พลัง พระองค์​มี​นาม​ว่า​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ
19Mưu mô Ngài lớn lao, và công việc thì có phép tắc. Mắt Ngài mở soi trên mọi đường lối con trai loài người, đặng báo cho mỗi người theo đường lối nó, và theo quả của việc làm.
19พระองค์​ยิ่ง​ใหญ่​ใน​การ​วางแผน​และ​มี​พลัง​ใน​การ​ทำงาน ดวงตา​ของ​พระองค์​มอง​ดู​วิถี​ชีวิต​ทั้งหมด​ของ​มนุษย์ เพื่อ​ตอบแทน​แต่ละ​คน​ตาม​วิถี​ชีวิต​และ​ผล​แห่ง​การก​ระ​ทำ​ของ​เขา
20Ngài đã làm nên những dấu lại sự lạ trong đất Ê-díp-tô, cho đến ngày nay, trong Y-sơ-ra-ên cũng như trong những người khác, Ngài đã được danh tiếng như mình hiện có.
20พระองค์​ทำ​หมาย​สำคัญ​และ​การ​อัศจรรย์​ใน​ดินแดน​อียิปต์ และ​ทำ​ต่อ​มา​จนถึง​วัน​นี้ ทั้ง​ใน​อิสราเอล​และ​ท่ามกลาง​คน​อื่น ๆ พระองค์​สร้าง​ชื่อ​เสียง​ให้​ตัว​เอง​อย่าง​ที่​เป็น​อยู่​วัน​นี้
21Ngài đã dùng dấu lạ, sự lạ, tay mạnh, và cánh tay giơ ra cùng sự kinh khiếp lớn mà đem dân Y-sơ-ra-ên mình ra khỏi đất Ê-díp-tô.
21พระองค์​นำ​ประชาชน​ของ​พระองค์ คือ​อิสราเอล ออก​จาก​ดินแดน​อียิปต์ ด้วย​หมาย​สำคัญ การ​อัศจรรย์ มือ​ที่​แข็ง​แรง แขน​ที่​เหยียด​ออก และ​ความ​น่า​สะ​พรึง​กลัว​อย่าง​ยิ่ง
22Ngài ban cho họ đất nầy, là đất đượm sữa và mật, mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ xưa kia.
22พระองค์​มอบ​ดินแดน​นี้​ให้​พวก​เขา เป็น​ดินแดน​ที่​มี​น้ำนม​และ​น้ำ​ผึ้ง​ไหล​บริบูรณ์ ซึ่ง​พระองค์​สาบาน​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา​ว่า​จะ​มอบ​ให้
23Họ đã vào lấy đất nầy làm sản nghiệp, nhưng không vâng theo tiếng Ngài, không bước theo luật Ngài, chẳng hề làm một điều gì về mọi sự mà Ngài đã dặn phải làm. Vì vậy Ngài đã giáng mọi tai vạ nầy trên họ.
23พวก​เขา​เข้า​มา​ครอบ​ครอง​ดินแดน​นั้น แต่​ไม่​เชื่อ​ฟัง​เสียง​พระองค์​และ​ไม่​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​บัญญัติ​ของ​พระองค์ พวก​เขา​ไม่​ได้​ทำ​สิ่ง​ใด​เลย​จาก​ทั้งหมด​ที่​พระองค์​สั่ง​ให้​ทำ พระองค์​จึง​ให้​ภัย​ร้าย​ทั้งหมด​นี้​เกิด​ขึ้น​กับ​พวก​เขา
24Nầy, những đồn lũy! chúng nó đã bước tới thành, để chiếm lấy nó. Vì cớ gươm dao, đói kém, ôn dịch, nên thành bị nộp trong tay người Canh-đê đang tranh chiến với nó. Điều Ngài phán thì đã xảy đến, và nầy, Ngài thấy!
24“นี่ มี​การ​สร้าง​ลาด​ดิน​ล้อม​โจมตี​เมือง​เพื่อ​ยึด​เมือง เมือง​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ชาว​เคลเดีย​ที่​ต่อสู้​กับ​เมือง​นี้ เพราะ​ดาบ ความอดอยาก และ​โรคระบาด สิ่ง​ที่​พระองค์​กล่าว​เกิด​ขึ้น​แล้ว พระองค์​ก็​เห็น​อยู่
25Hỡi Chúa Giê-hô-va, Ngài đã phán cùng tôi rằng: Hãy dùng giá bạc mua ruộng nầy, và mời những người làm chứng. Mà kìa, thành đã nộp trong tay người Canh-đê!
25พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ พระองค์​บอก​ข้าพเจ้า​ว่า ‘จง​ใช้​เงิน​ซื้อ​ที่​นา​และ​เรียก​พยาน’ ทั้ง​ที่​เมือง​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ชาว​เคลเดีย​แล้ว”
26Có lời Đức Giê-hô-va được phán cho Giê-rê-mi như vầy:
26แล้ว​คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​เยเรมีย์​ว่า
27Nầy, ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của mọi xác thịt; có sự gì khó quá cho ta chăng?
27“จง​ฟัง เรา​คือ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​มนุษย์​ทั้ง​ปวง มี​สิ่ง​ใด​ยาก​เกิน​ไป​สำหรับ​เรา​หรือ?
28Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay người Canh-đê, vào tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, người sẽ chiếm lấy.
28ดัง​นั้น​พระยาห์เวห์​จึง​กล่าว​ดังนี้ จง​ฟัง เรา​จะ​มอบ​เมือง​นี้​ไว้​ใน​มือ​ชาว​เคลเดีย และ​ใน​มือ​เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​บาบิโลน เขา​จะ​ยึด​เมือง​นี้
29Những người Canh-đê đang đánh thành nầy thì sẽ đến, đặt lửa và đốt đi, đốt luôn những nhà mà người ta dâng hương cho Ba-anh tại trên mái, và làm lễ quán cho các thần khác, đặng chọc giận ta.
29ชาว​เคลเดีย​ที่​ต่อสู้​กับ​เมือง​นี้​จะ​เข้า​มา​จุด​ไฟ​เผา​เมือง เผา​ทั้ง​บ้าน​ที่​ผู้คน​เผา​เครื่อง​หอม​แก่​เทพ​บาอัล​บน​หลังคา และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​แก่​เทพเจ้า​อื่น เพื่อ​ยั่ว​ให้​เรา​โกรธ
30Vả, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa, từ thuở còn trẻ, chỉ làm điều dữ trước mặt ta; vì con cái Y-sơ-ra-ên chỉ lấy việc làm của tay mình mà chọc giận ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
30“เพราะ​ชาว​อิสราเอล​และ​ชาว​ยูดาห์​ทำ​แต่​สิ่ง​ชั่ว​ร้าย​ใน​สายตา​เรา​ตั้งแต่​วัย​เยาว์ ชาว​อิสราเอล​เอา​สิ่ง​ที่​มือ​พวก​เขา​ทำ​มา​ยั่ว​ให้​เรา​โกรธ​อยู่​ร่ำไป พระยาห์เวห์​กล่าว
31Thành nầy đã làm cớ cho ta giận và tức, từ ngày đã xây lên cho đến ngày nay. Vậy nên, ta muốn cất nó đi khỏi trước mặt ta,
31เมือง​นี้​ยั่ว​โทสะ​และ​ความ​โกรธข​อง​เรา​มา​ตั้งแต่​วัน​ที่​พวก​เขา​สร้าง​มัน​จนถึง​วัน​นี้ จน​เรา​ต้อง​กำจัด​มัน​ไป​จาก​ต่อ​หน้า​เรา
32vì cớ mọi điều ác mà con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa đã làm đặng chọc giận ta, chúng nó, vua, quan trưởng, thầy tế lễ, kẻ tiên tri chúng nó, người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem nữa.
32เพราะ​ความ​ชั่ว​ทั้งหมด​ที่​ชาว​อิสราเอล​และ​ชาว​ยูดาห์​ทำ​เพื่อ​ยั่ว​ให้​เรา​โกรธ ทั้ง​ตัว​พวก​เขา กษัตริย์ ขุนนาง ปุโรหิต ผู้เผยพระวจนะ​ของ​พวก​เขา ชาว​ยูดาห์​และ​ผู้คน​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​เยรูซาเล็ม
33Chúng nó không xây mặt lại ta, trở xây lưng lại. Dầu ta đã dạy chúng nó, dậy sớm mà răn bảo, nhưng chúng nó không nghe, chẳng nhận sự dạy dỗ.
33พวก​เขา​หัน​หลัง​ให้​เรา ไม่​ได้​หัน​หน้า แม้​เรา​สั่ง​สอน​พวก​เขา ตื่น​แต่​เช้า​และ​สั่ง​สอน​ครั้ง​แล้ว​ครั้ง​เล่า พวก​เขา​ก็​ไม่​ฟัง​เพื่อ​รับคำ​สั่ง​สอน
34Chúng nó đã để những vật gớm ghiếc trong nhà được xưng bởi danh ta, để làm cho ô uế.
34พวก​เขา​ตั้ง​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ของ​ตน​ไว้​ใน​พระนิเวศ​ที่​เรียก​ตาม​นาม​ของ​เรา ทำให้​เป็น​มลทิน
35Chúng nó đã xây các nơi cao của Ba-anh trong nơi trũng con trai Hi-nôm, khiến con trai con gái mình qua lửa, dâng cho Mô-lóc, là điều ta không truyền dạy; ta chẳng hề nghĩ đến rằng chúng nó có thể phạm một sự gớm ghiếc dường ấy mà làm cho Giu-đa phạm tội.
35พวก​เขา​สร้าง​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​สำหรับ​เทพ​บาอัล​ใน​หุบเขา​บุตร​ฮินโนม เพื่อ​ให้​ลูกชาย​ลูกสาว​ของ​ตน​ผ่าน​ไฟ​ไป​ถวาย​โมเลค เรา​ไม่​ได้​สั่ง​พวก​เขา เรื่อง​ที่​พวก​เขา​จะ​ทำ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​นี้​เพื่อ​ทำให้​ยูดาห์​ทำบาป ไม่​ได้​แม้แต่​จะ​เข้า​มา​ใน​ความ​คิด​ของ​เรา”
36Nên bấy giờ, về thành nầy, mà các ngươi nói rằng nó đã phó trong tay vua Ba-by-lôn bởi gươm dao, đói kém, ôn dịch, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy:
36ดัง​นั้น​บัดนี้ พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ถึง​เมือง​นี้ ที่​พวกเจ้า​บอก​ว่า “เมือง​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​กษัตริย์​บาบิโลน​ด้วย​ดาบ ความอดอยาก และ​โรคระบาด” ดังนี้
37Nầy, ta sẽ thâu nhóm chúng nó từ mọi nước mà ta đã nhân giận, thạnh nộ, tức mình quá mà đuổi chúng nó đến; ta sẽ đem chúng nó về trong chỗ nầy, khiến chúng nó ở yên ổn.
37“จง​ฟัง เรา​จะ​รวบรวม​พวก​เขา​จาก​ทุก​ดินแดน​ที่​เรา​ขับ​ไล่​พวก​เขา​ไป​ด้วย​โทสะ ความ​โกรธ และ​ความ​ขุ่น​เคือง​อย่าง​ยิ่ง เรา​จะ​นำ​พวก​เขา​กลับ​มา​ที่​นี่ และ​ให้​พวก​เขา​อยู่​อย่าง​ปลอดภัย
38Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó.
38แล้ว​พวก​เขา​จะ​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา และ​เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เขา
39Ta sẽ ban cho chúng nó một lòng một đường lối như nhau, hầu cho kính sợ ta đời đời, để chúng nó và con cháu nối sau đều được phước.
39เรา​จะ​ให้​พวก​เขา​มี​ใจ​เดียว​และ​วิถี​ทาง​เดียว เพื่อ​พวก​เขา​จะ​ยำเกรง​เรา​ตลอด​ไป เพื่อ​ประโยชน์​ของ​พวก​เขา​และ​ลูก​หลาน​ที่​ตาม​มา
40Ta sẽ lập giao ước đời đời với chúng nó rằng: ta sẽ không xây khỏi chúng nó để làm phước cho; và ta sẽ đặt sự kính sợ ta vào lòng, để chúng nó không còn lìa khỏi ta.
40เรา​จะ​ทำ​พันธสัญญา​ที่​คง​อยู่​ตลอด​ไป​กับ​พวก​เขา ว่า​เรา​จะ​ไม่​หัน​หนี​จาก​พวก​เขา จะ​ติดตาม​ทำ​ดี​แก่​พวก​เขา เรา​จะ​ใส่​ความ​ยำเกรง​เรา​ไว้​ใน​ใจ​พวก​เขา เพื่อ​พวก​เขา​จะ​ไม่​จาก​เรา​ไป
41Ta sẽ lấy làm vui mà làm phước cho, và chắc hết lòng hết linh hồn trồng chúng nó trong đất nầy.
41จริง​ที​เดียว เรา​จะ​ยินดี​ที่​จะ​ทำ​ดี​แก่​พวก​เขา และ​จะ​ปลูก​พวก​เขา​ใน​ดินแดน​นี้​อย่าง​มั่นคง ด้วย​สุดใจ​และ​สุดจิต​ของ​เรา”
42Đức Giê-hô-va phán: Như ta đã giáng mọi tai vạ lớn trên dân nầy, ta cũng sẽ giáng cho mọi sự lành ta đã hứa.
42เพราะ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “เรา​นำ​ภัย​ร้าย​ใหญ่​หลวง​ทั้งหมด​นี้​มา​สู่​ประชาชน​นี้​อย่างไร เรา​จะ​นำ​สิ่ง​ดี​ทั้งหมด​ที่​เรา​สัญญา​ไว้​มา​สู่​พวก​เขา​อย่าง​นั้น
43Người ta sẽ mua ruộng trong đất nầy mà các ngươi nói rằng: Aáy là một nơi hoang vu, không có loài người, cũng không có loài thú, đã bị nộp trong tay người Canh-đê.
43จะ​มี​การ​ซื้อ​ขาย​ที่​นา​ใน​ดินแดน​นี้ ที่​พวกเจ้า​บอก​ว่า ‘รกร้าง ไม่มี​คน​หรือ​สัตว์ ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ชาว​เคลเดีย​แล้ว’
44Người ta sẽ dùng giá bạc mua ruộng tại đó, viết khế bán, niêm phong lại, mời người làm chứng, trong đất Bên-gia-min và chung quanh Giê-ru-sa-lem, trong các thành Giu-đa và trong các thành miền núi, trong các thành đồng bằng và các thành phương nam. Vì ta sẽ khiến những phu tù trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.
44ผู้คน​จะ​ใช้​เงิน​ซื้อ​ที่​นา ลงชื่อ​ใน​หนังสือ​สัญญา ประทับ​ตรา และ​เรียก​พยาน ทั้ง​ใน​ดินแดน​เบนยามิน ใน​บริเวณ​รอบ​เยรูซาเล็ม ใน​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์ ใน​เมือง​บน​ภูเขา ใน​เมือง​ที่ราบ และ​ใน​เมือง​ทาง​ใต้ เพราะ​เรา​จะ​ฟื้นฟู​พวก​เขา​จาก​การ​เป็น​เชลย” พระยาห์เวห์​กล่าว

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.