Giê 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va bèn phán cùng tôi rằng: Dầu Môi-se và Sa-mu-ên đứng trước mặt ta, nhưng lòng ta cũng chẳng hướng về dân nầy. Hãy đuổi chúng nó khỏi trước mặt ta, cho chúng nó đi ra.
1พระยาห์เวห์กล่าวกับข้าพเจ้าว่า “ถึงโมเสสและซามูเอลยืนต่อหน้าเรา ใจเราก็จะไม่หันไปหาชนชาตินี้ จงขับพวกเขาให้พ้นสายตาเรา ให้พวกเขาออกไป!
2Sẽ xảy ra khi chúng nó khỏi ngươi rằng: Chúng tôi sẽ đi đâu? thì hãy bảo chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ai đã được định cho chết, hãy chịu chết; ai đã được định cho phải gươm dao, hãy chịu gươm dao; ai đã được định cho phải đói kém, hãy chịu đói kém; ai đã được định cho sự phu tù, hãy chịu phu tù.
2เมื่อพวกเขาถามว่า ‘จะให้พวกเราไปที่ไหน?’ เจ้าจงบอกว่า ‘พระยาห์เวห์กล่าวดังนี้ “คนที่ต้องตาย ก็ไปสู่ความตาย คนที่ต้องรับดาบ ก็ไปสู่ดาบ คนที่ต้องอดอยาก ก็ไปสู่ความอดอยาก คนที่ต้องเป็นเชลย ก็ไปสู่การเป็นเชลย”’
3Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ giáng cho chúng nó bốn thứ tai vạ; gươm để giết, chó để xé, chim trời và loài thú trên đất để nuốt và diệt đi.
3“เราจะตั้งสี่อย่างไว้เหนือพวกเขา” พระยาห์เวห์กล่าว “คือดาบเพื่อฆ่า สุนัขเพื่อฉีก นกในท้องฟ้าและสัตว์บนแผ่นดินเพื่อกลืนกินและทำลาย
4Vì cớ Ma-na-se, con trai Ê-xê-chia, vua Giu-đa, và vì những sự nó đã làm trong thành Giê-ru-sa-lem, ta sẽ khiến chúng nó bị ném đi ném lại trong các nước thiên hạ.
4เราจะให้พวกเขาถูกโยนไปมาท่ามกลางอาณาจักรทั้งหมดในโลก เพราะมนัสเสห์ บุตรเฮเซคียาห์ กษัตริย์ยูดาห์ และสิ่งที่เขาทำในเยรูซาเล็ม
5Hỡi Giê-ru-sa-lem, ai sẽ thương xót ngươi được sao? ai sẽ than tiếc ngươi? ai sẽ xây lại mà hỏi thăm ngươi?
5เยรูซาเล็ม ใครจะสงสารเจ้า? ใครจะคร่ำครวญให้เจ้า? ใครจะแวะถามทุกข์สุข?
6Đức Giê-hô-va phán: Ngươi đã bỏ ta, đã xây lại đằng sau, nên ta đã giang tay trên ngươi, để diệt ngươi. Ta đã chán sự đổi ý.
6เจ้าปฏิเสธเรา” พระยาห์เวห์กล่าว “เจ้าถอยหลังไป เราจึงยื่นมือมาต่อสู้กับเจ้า และทำลายเจ้า เราเหนื่อยกับการเมตตาสงสารแล้ว
7Ta đã lấy nia sảy chúng nó nơi cửa các thành đất nầy. Ta đã cất mất con cái chúng nó và diệt dân ta, mà chúng nó cũng chẳng trở lại khỏi đường lối mình.
7เราฝัดพวกเขาด้วยเครื่องฝัดที่ประตูต่าง ๆ ของแผ่นดิน พรากลูกไปจากพวกเขา ทำลายชนชาติของเรา พวกเขาไม่กลับจากทางของตน
8Những đàn bà góa nó thêm lên nhiều hơn cát biển. Ta đã khiến kẻ thù hủy diệt giữa ban ngày, nghịch cùng mẹ kẻ trai trẻ. Ta đã khiến sự sầu não kinh hãi lâm trên nó thình lình.
8แม่ม่ายของพวกเขาเพิ่มขึ้นมากกว่าเม็ดทรายในทะเล เรานำผู้ทำลายมาต่อสู้กับแม่ของชายหนุ่มตอนเที่ยง ทำให้ความปวดร้าวและความหวาดกลัวตกใส่เธอทันที
9Đàn bà đã sanh bảy con, thấy mình mòn mỏi, hầu trút linh hồn; khi còn ban ngày, mặt trời nó đã lặn; nó phải sỉ nhục và hổ thẹn; còn những con cái sót lại, thì ta sẽ phó cho gươm của kẻ nghịch thù chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
9หญิงที่คลอดลูกเจ็ดคนอ่อนล้า เธอสิ้นลมหายใจ ดวงอาทิตย์ของเธอลับลงทั้งที่ยังเป็นกลางวัน เธอผิดหวังและอดสู เราจะมอบผู้ที่เหลืออยู่ของพวกเขาให้ดาบต่อหน้าศัตรู” พระยาห์เวห์กล่าว
10Hỡi mẹ tôi ơi, khốn nạn cho tôi! Mẹ đã sanh ra tôi làm người mắc phải sự tranh đua cãi lẫy trong cả đất? Tôi vốn không cho ai vay mượn, cũng chẳng vay mượn ai; dầu vậy, mọi người nguyền rủa tôi.
10แม่เอ๋ย ข้าพเจ้าถึงคราววิบัติแล้ว! แม่ให้กำเนิดข้าพเจ้ามาเป็นคนที่ต้องวิวาท และขัดแย้งกับคนทั้งโลก! ข้าพเจ้าไม่ได้ให้ใครยืม และไม่มีใครให้ข้าพเจ้ายืม แต่ทุกคนกลับสาปข้าพเจ้า
11Nhưng Đức Giê-hô-va phán: Thật ta sẽ bổ sức cho ngươi được phước. Trong khi gặp tai vạ hoạn nạn, thật ta sẽ khiến kẻ thù nghịch đến cầu xin ngươi.
11พระยาห์เวห์กล่าวว่า “เราจะเสริมกำลังเจ้าเพื่อสิ่งดีแน่นอน เราจะทำให้ศัตรูวิงวอนเจ้าแน่นอนในยามภัยร้าย และยามทุกข์ยาก
12Sắt và đồng của phương bắc, người ta có thể bẻ gãy được sao?
12ใครหักเหล็กได้ ทั้งเหล็กจากทิศเหนือและทองสัมฤทธิ์?
13Vì cớ mọi tội lỗi các ngươi, trong cả địa phận mình, ta sẽ phó của cải châu báu các ngươi cho sự cướp bóc, chẳng trả giá lại.
13เราจะให้ทรัพย์สินและสมบัติของเจ้าเป็นของปล้นโดยไม่คิดราคา เพราะบาปทั้งหมดของเจ้า ทั่วเขตแดนของเจ้า
14Ta sẽ làm cho những đồ ấy đi với kẻ thù ngươi qua một đất mà ngươi không biết, vì lửa giận của ta đã cháy lên, đặng thiêu hủy các ngươi.
14เราจะให้สิ่งเหล่านั้นไปกับศัตรูของเจ้า สู่แผ่นดินที่เจ้าไม่รู้จัก เพราะความโกรธของเราจุดไฟขึ้นแล้ว ไฟนั้นจะเผาพวกเจ้า”
15Hỡi Đức Giê-hô-va! Ngài hiểu biết. Xin hãy nhớ đến tôi, thăm viếng tôi, và trả thù những kẻ bắt bớ cho tôi. Xin chớ cất tôi đi trong sự nhịn nhục Ngài; xin biết cho rằng tôi vì Ngài chịu nhuốc nhơ!
15พระยาห์เวห์ พระองค์รู้ โปรดระลึกถึงข้าพเจ้า มาดูแลข้าพเจ้า แก้แค้นผู้ข่มเหงให้ข้าพเจ้า พระองค์อดทน ดังนั้นโปรดอย่าพรากข้าพเจ้าไป โปรดรู้ว่าข้าพเจ้าทนคำดูหมิ่นเพราะพระองค์
16Tôi vừa nghe những lời Ngài, thì đã ăn lấy rồi; lời Ngài là sự vui mừng hớn hở của lòng tôi vậy. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, vì tôi được xưng bằng danh Ngài!
16ข้าพเจ้าพบถ้อยคำของพระองค์ แล้วกินถ้อยคำเหล่านั้นเข้าไป ถ้อยคำของพระองค์ทำให้ข้าพเจ้ายินดีและชื่นใจ เพราะข้าพเจ้าได้ชื่อเรียกตามพระนามของพระองค์ พระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งกองทัพ
17Tôi chẳng ngồi trong đám hội kẻ vui chơi mừng rỡ; nhưng tôi ngồi một mình vì tay Ngài; vì Ngài đã làm cho tôi đầy sự giận.
17ข้าพเจ้าไม่ได้นั่งในวงคนสนุกสนานและรื่นเริง ข้าพเจ้านั่งคนเดียวเพราะมือของพระองค์ เพราะพระองค์ทำให้ข้าพเจ้าเต็มไปด้วยความโกรธ
18Cớ sao sự đau đớn của tôi cứ còn hoài? Cớ sao vết thương của tôi không chữa được và nó không chịu khỏi? Ngài đối với tôi hẳn như cái khe giả dối, cái suối tắt mạch hay sao?
18ทำไมความเจ็บปวดของข้าพเจ้าจึงไม่สิ้นสุด บาดแผลจึงรักษาไม่ได้ ไม่ยอมหาย? พระองค์จะเป็นเหมือนลำธารหลอกลวงสำหรับข้าพเจ้าจริง ๆ หรือ? เหมือนน้ำที่เหือดหาย?
19Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu ngươi trở lại, thì ta sẽ lại đem ngươi đứng trước mặt ta; nếu ngươi làm cho sự quí lìa khỏi sự hèn, thì ngươi sẽ như miệng ta, chúng nó sẽ trở về cùng ngươi; nhưng ngươi chẳng trở về cùng chúng nó.
19เพราะฉะนั้น พระยาห์เวห์กล่าวว่า “ถ้าเจ้ากลับมา เราจะพาเจ้ากลับมา เพื่อเจ้าจะยืนต่อหน้าเรา ถ้าเจ้าแยกสิ่งล้ำค่าออกจากสิ่งเลวทราม เจ้าจะเป็นเหมือนปากของเรา พวกเขาจะกลับมาหาเจ้า แต่เจ้าจะไม่กลับไปหาพวกเขา
20Ta sẽ khiến ngươi làm tường đồng vững bền cho dân nầy, họ sẽ đánh với ngươi, nhưng không thắng ngươi được, vì ta ở cùng ngươi đặng cứu ngươi và giải thoát ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
20เราจะทำให้เจ้าเป็นกำแพงทองสัมฤทธิ์แข็งแกร่งต่อชนชาตินี้ พวกเขาจะต่อสู้กับเจ้า แต่เอาชนะไม่ได้ เพราะเราอยู่กับเจ้าเพื่อช่วยให้รอด และช่วยให้พ้นภัย” พระยาห์เวห์กล่าว
21Ta sẽ rút ngươi ra khỏi tay kẻ ác, sẽ chuộc ngươi khỏi tay kẻ bạo tàn.
21“เราจะช่วยเจ้าให้พ้นมือคนชั่ว และจะไถ่เจ้าให้พ้นมือคนโหดร้าย”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.