Giê
Chapter 51
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến gió hủy diệt dấy lên nghịch cùng Ba-by-lôn, nghịch cùng những người ở trong Líp-Ca-mai.
1พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ “จง​ฟัง เรา​จะ​ให้​ลม​ทำลาย​ลุก​ขึ้น​ต่อสู้​กับ​บาบิโลน และ​ผู้คน​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​เลบคามัย
2Ta sẽ sai những người dân ngoại đến sàng sảy Ba-by-lôn, và làm tiêu hao đất nó; vì đến ngày khốn nạn, chúng nó sẽ đến trên Ba-by-lôn khắp tư bề.
2เรา​จะ​ส่ง​คน​ต่าง​ถิ่น​มา​บาบิโลน พวก​เขา​จะ​ฝัด​เธอ จะ​ทำให้​ดินแดน​ของ​เธอ​ว่าง​เปล่า เพราะ​ใน​วัน​ทุกข์​ยาก พวก​เขา​จะ​ต่อสู้​กับ​เธอ​รอบ​ด้าน
3Khá giương cung cự lại kẻ cầm cung, và cự lại kẻ mặc áo giáp đi xúng xính! Chớ chừa những lính chiến trai trẻ của Ba-by-lôn; hãy diệt trọn hết cả đạo binh nó.
3ให้​พล​ธนู​น้าว​ธนู​ใส่​คน​ที่​น้าว​ธนู และ​คน​ที่​ลุก​ขึ้น​ใน​เสื้อ​เกราะ​ถัก​ด้วย อย่า​ไว้​ชีวิต​ชาย​หนุ่ม​ของ​เธอ! ทำลาย​กองทัพ​ทั้งหมด​ของ​เธอ​อย่าง​สิ้น​เชิง!
4Chúng nó sẽ bị giết, ngã xuống trong đất người Canh-đê, và bị đâm trong các đường phố nó.
4พวก​เขา​จะ​ล้ม​ลง​ถูก​ฆ่า​ใน​ดินแดน​ของ​ชาว​เคลเดีย ถูก​แทง​ทะลุ​ตาม​ถนน​ของ​เธอ
5Y-sơ-ra-ên cùng Giu-đa chẳng bị lìa bỏ bởi Đức Chúa Trời mình, bởi Đức Giê-hô-va vạn quân; dầu đất chúng nó đầy tội lỗi nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
5เพราะ​อิสราเอล​และ​ยูดาห์​ไม่​ถูก​พระเจ้า​ของ​เขา​ทอด​ทิ้ง คือ​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ แม้​ดินแดน​ของ​พวก​เขา​เต็ม​ไป​ด้วย​ความ​ผิด​ต่อ​องค์​บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล
6Hãy trốn khỏi giữa Ba-by-lôn, ai nấy khá thoát mạng mình; chớ vì tội nó mà bị chết mất. Vì ấy là kỳ trả thù của Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo cho nó.
6“จง​หนี​ออก​จาก​ท่ามกลาง​บาบิโลน! แต่ละ​คน​จง​เอา​ชีวิต​รอด! อย่า​ถูก​กำจัด​ไป​ใน​ความ​ผิด​ของ​เธอ เพราะ​นี่​คือ​เวลา​แห่ง​การ​แก้​แค้น​ของ​พระยาห์เวห์ พระองค์​จะ​ตอบแทน​เธอ
7Ba-by-lôn vốn là một cái chén vàng trong tay Đức Giê-hô-va, làm cho say cả đất; các nước đã uống rượu nó, vì đó mà trở nên điên cuồng.
7บาบิโลน​เป็น​ถ้วย​ทองใน​มือ​พระยาห์เวห์ ที่​ทำให้​ทั้ง​แผ่นดิน​เมา ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​ของ​เธอ ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​จึง​เสีย​สติ
8Ba-by-lôn thình lình bị đổ xuống và tan nát. Hãy vì nó than khóc! Hãy lấy nhũ hương chữa đau đớn nó, hoặc nó được chữa lành chăng?
8บาบิโลน​ล้ม​ลง​และ​ถูก​ทำลาย​ทันที! จง​คร่ำครวญ​ให้​เธอ! เอา​ยา​สมาน​แผล​มา​รักษา​ความ​เจ็บ​ปวด​ของ​เธอ บางที​เธอ​อาจ​หาย
9Chúng ta vẫn muốn chữa lành cho Ba-by-lôn, song nó không được chữa. Hãy lìa bỏ nó, ai nấy trở về xứ mình; vì sự phán xét nó thấu đến tận trời và lên tận vòng khung.
9“พวกเรา​จะ​รักษา​บาบิโลน​ให้​หาย แต่​เธอ​ไม่​หาย จง​ทิ้ง​เธอ ให้​พวกเรา​แต่ละ​คน​กลับ​ดินแดน​ของ​ตน เพราะ​การ​พิพากษา​เธอ​ไป​ถึง​สวรรค์ สูง​ขึ้น​ถึง​ท้องฟ้า
10Đức Giê-hô-va đã tỏ ra sự công bình chúng ta. Hãy đến, rao ra trong Si-ôn công việc của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
10‘พระยาห์เวห์​นำ​ความเที่ยงธรรม​ของ​พวกเรา​ออก​มา​แล้ว มา​เถอะ ให้​พวกเรา​ประกาศ​ใน​ศิโยน​ถึง​งาน​ของ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเรา’
11Hãy chuốc tên, cầm thuẫn cho chắc! Đức Giê-hô-va đã giục lòng các vua ở Mê-đi, vì Ngài đã định ý hủy diệt Ba-by-lôn. Vì đây là sự báo thù của Đức Giê-hô-va, Ngài trả thù về đền thờ của Ngài.
11“จง​ลับ​ลูก​ธนู! ถือ​โล่​ให้​มั่น! พระยาห์เวห์​ปลุก​เร้า​จิตใจ​ของ​กษัตริย์​ชาวมีเดีย เพราะ​พระองค์​ตั้งใจ​ต่อ​ต้าน​บาบิโลน​เพื่อ​ทำลาย​เมือง​นั้น เพราะ​นี่​คือ​การ​แก้​แค้น​ของ​พระยาห์เวห์ การ​แก้​แค้น​ให้​พระนิเวศ​ของ​พระองค์
12Hãy dựng cờ xí đánh các tường thành Ba-by-lôn! Khá thêm lính giữ, đặt vọng canh, sắp quân phục! Vì Đức Giê-hô-va đã định ý và đã làm ra sự Ngài đã phán về dân cư Ba-by-lôn.
12จง​ชู​ธง​ต่อสู้​กับ​กำแพง​บาบิโลน! ให้การ​เฝ้า​ยาม​เข้ม​แข็ง! ตั้ง​คน​เฝ้า​ยาม เตรียม​ที่​ซุ่ม​โจมตี เพราะ​พระยาห์เวห์​ทั้ง​ตั้งใจ​และ​ทำ​แล้ว ตาม​ที่​พระองค์​กล่าว​ถึง​ผู้คน​ที่​อาศัย​ใน​บาบิโลน
13Hỡi thành giàu có của báu, ở trên nhiều dòng nước kia, sự cuối cùng ngươi đã đến, cái lượng sự tham lam ngươi đã đầy!
13เจ้า​ผู้​อาศัย​อยู่​ริม​แหล่ง​น้ำ​มากมาย มี​ทรัพย์​สมบัติ​อุดม จุดจบ​ของ​เจ้า​มา​ถึง​แล้ว ขีด​สุด​ของ​ความ​โลภ​ของ​เจ้า
14Đức Giê-hô-va vạn quân đã chỉ mình mà thề rằng: Ta chắc sẽ làm cho ngươi đầy người ta, đông như cào cào; chúng nó sẽ trổi tiếng kêu la nghịch cùng ngươi.
14พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​สาบาน​ด้วย​ตัว​พระองค์​เอง​ว่า ‘เรา​จะ​ให้​คน​เต็ม​เจ้า​แน่ เหมือน​ตั๊กแตน พวก​เขา​จะ​โห่​ร้อง​ต่อสู้​กับ​เจ้า’
15Chính Ngài là Đấng đã lấy quyền năng mình dựng nên đất, lấy sự khôn ngoan mình lập thành thế gian, lấy sự sáng suốt mình giương các từng trời ra.
15“พระองค์​สร้าง​แผ่นดิน​ด้วย​กำลัง​ของ​พระองค์ ตั้ง​โลก​ให้​มั่น​ด้วย​ปัญญา​ของ​พระองค์ ขึง​ฟ้าสวรรค์​ด้วย​ความ​เข้าใจ​ของ​พระองค์
16Nghe tiếng Ngài, những nước trong các từng trời om sòm. Ngài khiến hơi nước lên từ các đầu cùng đất, khiến chớp theo mưa, từ trong kho tàng mình phát ra gió.
16เมื่อ​พระองค์​เปล่ง​เสียง น้ำ​ใน​ฟ้าสวรรค์​คำราม พระองค์​ทำให้​ไอ​น้ำ​ลอย​ขึ้น​จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดิน ทำให้​มี​สายฟ้า​สำหรับ​ฝน และ​นำ​ลม​ออก​จาก​คลัง​ของ​พระองค์
17Vậy nên phàm người đều mê muội, lảng trí; thợ vàng đều xấu hổ về tượng đúc của mình; vì tượng đúc nó chỉ là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong.
17“ทุก​คน​กลาย​เป็น​คน​โง่ ไม่มี​ความ​รู้ ช่าง​ทอง​ทุก​คน​ผิด​หวัง​เพราะ​รูป​เคารพ​ของ​ตน เพราะ​รูป​หล่อ​ของ​เขา​เป็น​สิ่ง​เท็จ ไม่มี​ลม​หายใจ​ใน​นั้น
18Những thần tượng chỉ là hư không, là việc phỉnh dối; đến ngày thăm phạt sẽ diệt mất cả.
18พวก​มัน​ไร้​ค่า เป็น​งาน​ลวงตา เมื่อ​ถึง​เวลา​ลงโทษ พวก​มัน​จะ​พินาศ
19Nhưng cơ nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như chúng nó, vì chính Ngài là Đấng đã tạo nên mọi vật, còn Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
19ผู้​เป็น​ส่วน​ของ​ยาโคบ​ไม่​เหมือน​สิ่ง​เหล่า​นี้ เพราะ​พระองค์​สร้าง​ทุก​สิ่ง รวม​ทั้ง​เผ่า​ที่​เป็น​มรดก​ของ​พระองค์ พระองค์​มี​นาม​ว่า​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ
20Ngươi làm búa và khí giới đánh giặc cho ta; ta sẽ dùng ngươi phá tan các dân và diệt các nước.
20“เจ้า​เป็น​ขวาน​รบ​และ​อาวุธ​สงคราม​ของ​เรา เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทำลาย​อาณาจักร
21Ta sẽ dùng ngươi phá tan ngựa và người cưỡi ngựa, phá tan xe và kẻ cỡi xe.
21เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ ทั้ง​ม้า​และ​คน​ขี่
22Ta sẽ dùng ngươi phá tan đàn ông, đàn bà, già và trẻ; ta sẽ dùng ngươi phá tan trai trẻ và gái đồng trinh.
22เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ ทั้ง​รถ​รบ​และ​คน​ที่​นั่ง​ใน​นั้น เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ ทั้ง​ผู้ชาย​และ​ผู้​หญิง เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ ทั้งคน​แก่​และ​คน​เยาว์​วัย เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ ทั้ง​ชาย​หนุ่ม​และ​สาว​พรหมจารี
23Ta sẽ dùng ngươi phá tan kẻ chăn và bầy nó, kẻ cày ruộng và đôi bò nó. Ta sẽ dùng ngươi phá tan các quan cai trị và các quan đề hình.
23เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ ทั้ง​ผู้​เลี้ยง​แกะ​และ​ฝูง​ของ​เขา เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ ทั้ง​ชาวนา​และ​แอก​ของ​เขา เรา​จะ​ใช้​เจ้า​ทุบ​ให้​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ ทั้ง​ผู้​ปกครอง​และ​ผู้แทน
24Nhưng trước mắt các ngươi, ta sẽ báo cho Ba-by-lôn và mọi dân cư Canh-đê phàm điều ác chi mà chúng nó đã làm tại Si-ôn, Đức Giê-hô-va phán vậy.
24“เรา​จะ​ตอบแทน​บาบิโลน​และ​ทุก​คน​ที่​อาศัย​ใน​เคลเดีย ตาม​ความ​ชั่ว​ทั้งหมด​ที่​พวก​เขา​ทำ​ใน​ศิโยน​ต่อ​หน้า​พวกเจ้า” พระยาห์เวห์​กล่าว
25Đức Giê-hô-va phán: Hỡi núi hay hủy diệt, nầy, ta nghịch cùng ngươi, là kẻ đã phá tan cả thế gian! Ta sẽ giá tay trên ngươi, sẽ xô ngươi lăn xuống từ trên các vầng đá, làm cho ngươi thành ra núi bị cháy.
25“จง​ฟัง เรา​ต่อ​ต้าน​เจ้า ภูเขา​ผู้​ทำลาย” พระยาห์เวห์​กล่าว “ผู้​ทำลาย​ทั้ง​แผ่นดิน เรา​จะ​ยื่น​มือ​มา​ต่อสู้​กับ​เจ้า กลิ้ง​เจ้า​ลง​จาก​หิน​ผา และ​ทำให้​เจ้า​เป็น​ภูเขา​ที่​ถูก​เผา
26Người ta sẽ chẳng từ nơi ngươi lấy đá làm góc cùng đá làm nền nữa, nhưng ngươi sẽ là hoang vu đời đời, Đức Giê-hô-va phán vậy.
26พวก​เขา​จะ​ไม่​เอา​หิน​มุม​จาก​เจ้า หรือ​หิน​สำหรับ​วาง​รากฐาน แต่​เจ้า​จะ​รกร้าง​ตลอด​ไป” พระยาห์เวห์​กล่าว
27Hãy dựng cờ xí trong đất; thổi kèn trong các nước; sửa soạn các dân đánh nó! Hãy gọi những nước A-ra-rát, Min-ni, Aùch-kê-na, đến đánh nó! Hãy lập một quan tướng đạo binh! Hãy khiến những ngựa lên như cào cào!
27“จง​ชู​ธง​ใน​ดินแดน! เป่า​แตร​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย! เตรียม​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​ต่อสู้​กับ​เธอ! เรียก​อาณาจักร​อารารัต มินนี และ​อัชเคนัส มา​รวม​กัน​ต่อสู้​กับ​เธอ! ตั้ง​แม่ทัพ​ต่อสู้​กับ​เธอ! ให้​ม้า​ยก​ขึ้น​มา​เหมือน​ตั๊กแตน​เป็น​ฝูง!
28Hãy sửa soạn các nước đánh nó, tức các vua Mê-đi, các quan cai trị nó, các quan đề hình nó, và cả đất mà những người ấy cai quản!
28เตรียม​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​ต่อสู้​กับ​เธอ ทั้ง​กษัตริย์​ชาวมีเดีย ผู้​ปกครอง ผู้แทน​ทั้งหมด และ​ดินแดน​ทั้งหมด​ที่​อยู่​ใต้​อำนาจ​ของ​พวก​เขา!
29Đất rúng động và sầu thảm, vì ý chỉ của Đức Giê-hô-va nghịch cùng Ba-by-lôn đã đứng vững, để làm cho Ba-by-lôn thành ra hoang vu không có dân ở.
29แผ่นดิน​สั่น​และ​เจ็บ​ปวด เพราะ​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์​ตั้งใจ​ทำ​ต่อ​บาบิโลน​ตั้ง​มั่น เพื่อ​ทำให้​ดินแดน​บาบิโลน​รกร้าง​ไม่มี​คน​อาศัย
30Những lính chiến của Ba-by-lôn thôi đánh, cứ ở trong các đồn lũy; sức chúng nó đã kiệt, trở nên giống như đàn bà. Nhà của nó bị đốt, then gài cửa nó bị bẻ.
30นักรบ​ผู้​เก่ง​กล้า​ของ​บาบิโลน​หยุด​ต่อสู้ อยู่​ใน​ป้อม​ปราการ​ของ​ตน กำลัง​ของ​พวก​เขา​หมด​ไป พวก​เขา​กลาย​เป็น​เหมือน​ผู้​หญิง ที่​อยู่​ของ​เธอ​ถูก​จุด​ไฟ ดาล​ของ​เธอ​ถูก​หัก
31Lính trạm gặp nhau, sứ giả đụng đầu đặng báo tin cho vua Ba-by-lôn rằng thành vua ấy bị đánh lấy khắp tư bề,
31คน​วิ่ง​ส่ง​ข่าว​คน​หนึ่ง​จะ​วิ่ง​ไป​พบ​อีก​คน ผู้​ส่ง​สาร​คน​หนึ่ง​จะ​ไป​พบ​อีก​คน เพื่อ​แจ้ง​กษัตริย์​บาบิโลน​ว่า​เมือง​ของ​เขา​ถูก​ยึด​ทุก​ด้าน​แล้ว
32đò giang bị chiếm giữ, đồng lầy bị đốt cháy bằng lửa, và những lính chiến đã hoảng hồn.
32ทาง​ข้าม​ถูก​ยึด พวก​เขา​เผา​ต้น​อ้อ​ด้วย​ไฟ นักรบ​หวาด​กลัว”
33Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Con gái Ba-by-lôn giống như sân đạp lúa đến kỳ đạp lúa; còn ít lâu nữa, kỳ mùa gặt sẽ đến cho nó.
33เพราะ​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ “ธิดา​แห่ง​บาบิโลน​เป็น​เหมือน​ลาน​นวด​ข้าว​ใน​เวลา​ที่​ถูก​ย่ำ อีก​เพียง​ไม่​นาน เวลา​เก็บ​เกี่ยว​ของ​เธอ​จะ​มา​ถึง”
34Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã nuốt ta, nghiền ta; bỏ ta như bình trống không; nuốt ta như con vật lớn; lấy của ngon ta làm no bụng người; đuổi ta ra khỏi.
34“เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​บาบิโลน กลืนกิน​ฉัน​แล้ว เขา​บดขยี้​ฉัน ทำให้​ฉัน​เป็น​ภาชนะ​ว่าง​เปล่า เขา​กลืน​ฉัน​เหมือน​สัตว์ประหลาด เขา​เอา​อาหาร​เลิศ​รส​ของ​ฉัน​ใส่​ปาก​ของ​ตน​จน​เต็ม แล้ว​ทิ้ง​ฉัน
35Dân cư Si-ôn sẽ nói rằng: Nguyền sự bạo ngược đã làm cho ta, và xác thịt ta xuống trên Ba-by-lôn! Giê-ru-sa-lem sẽ nói rằng: Nguyền cho huyết ta đổ trên dân cư Canh-đê!
35ขอ​ให้​ความ​รุนแรง​ที่​ทำ​ต่อ​ฉัน​และ​เนื้อ​หนัง​ของ​ฉัน​ตก​แก่​บาบิโลน!” ผู้​อาศัย​ใน​ศิโยน​จะ​กล่าว และ “ขอ​ให้​เลือด​ของ​ฉัน​ตก​แก่​ผู้คน​ที่​อาศัย​ใน​เคลเดีย!” เยรูซาเล็ม​จะ​กล่าว
36Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đối nại việc ngươi, trả thù cho ngươi; ta sẽ làm khô biển nó và làm cạn tắt nguồn nó.
36ดัง​นั้น​พระยาห์เวห์​จึง​กล่าว​ดังนี้ “จง​ฟัง เรา​จะ​สู้​คดี​ให้​เจ้า และ​แก้​แค้น​ให้​เจ้า เรา​จะ​ทำให้​ทะเล​ของ​เธอ​แห้ง และ​ทำให้​น้ำพุ​ของ​เธอ​แห้ง​ไป
37Ba-by-lôn sẽ trở nên đống hư nát, hang chó rừng, trò gở lạ và xỉ báng, không có dân ở nữa.
37บาบิโลน​จะ​กลาย​เป็นก​อง​ซาก เป็น​ที่​อยู่​ของ​หมาจิ้งจอก เป็น​ที่​น่า​ตก​ตะลึง​และ​เป็น​ที่​เย้ย​หยัน ไม่มี​คน​อาศัย
38Chúng nó sẽ cùng nhau gầm thét như sư tử tơ, rống như sư tử con.
38พวก​เขา​จะ​คำราม​ด้วย​กัน​เหมือน​สิงโต​หนุ่ม จะ​ส่ง​เสียง​ขู่​เหมือน​ลูก​สิงโต
39Khi chúng nó càng nóng nảy lắm, ta sẽ dọn tiệc cho, và làm cho say, hầu cho chúng nó được vui mừng, và ngủ một giấc đời đời, không thức dậy nữa; Đức Giê-hô-va phán vậy.
39เมื่อ​พวก​เขา​ร้อน​รุ่ม เรา​จะ​จัด​งาน​เลี้ยง​ให้ จะ​ทำให้​พวก​เขา​เมา เพื่อ​พวก​เขา​จะ​รื่นเริง และ​หลับต​ลอด​ไป ไม่​ตื่น​ขึ้น” พระยาห์เวห์​กล่าว
40Ta sẽ làm cho chúng nó xuống hàng thịt như chiên con, chiên đực, và dê đực vậy.
40“เรา​จะ​นำ​พวก​เขา​ลง​ไป​เหมือน​ลูก​แกะ​สู่​การ​สังหาร เหมือน​แกะ​ตัวผู้​พร้อม​กับ​แพะ​ตัวผู้
41Sê-sác đã bị chiếm lấy, và thành mà cả thiên hạ đều ngợi khen đã bị bắt là thể nào! Ba-by-lôn đã trở nên sự hoang vu giữa các nước là thể nào!
41“เชชัค​ถูก​ยึด​เสีย​แล้ว! ผู้​ที่​ทั้ง​แผ่นดิน​สรรเสริญ​ถูก​จับ​เสีย​แล้ว! บาบิโลน​กลาย​เป็น​ที่​รกร้าง​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​เสีย​แล้ว!
42Biển lên ngập Ba-by-lôn, nó bị muôn vàn luồng sóng bao bọc lấy.
42ทะเล​เอ่อ​ขึ้น​ท่วม​บาบิโลน เธอ​ถูก​คลื่น​มากมาย​ปกคลุม
43Các thành nó đã trở nên hoang vu, đất khô, nơi sa mạc, đất không dân ở, không con người nào đi qua.
43เมือง​ของ​เธอ​รกร้าง เป็น​ดินแดน​แห้ง​แล้ง​และ​ทะเล​ทราย ดินแดน​ที่​ไม่มี​ใคร​อาศัย ไม่มี​มนุษย์​คน​ใด​ผ่าน​ไป
44Ta sẽ đoán phạt Bên trong Ba-by-lôn, sẽ móc vật nó đã nuốt ra khỏi miệng nó; các nước sẽ chẳng đổ về nó nữa. Tường thành Ba-by-lôn cũng sẽ xiêu đổ!
44เรา​จะ​พิพากษา​เบล​ใน​บาบิโลน จะ​นำ​สิ่ง​ที่​เขา​กลืน​ออก​จาก​ปาก​เขา ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​จะ​ไม่​หลั่ง​ไหล​ไป​หา​เขา​อีก จริง​ที​เดียว กำแพง​บาบิโลน​จะ​ล้ม
45Hỡi dân ta, hãy ra khỏi giữa nó, ai nấy khá cứu mình khỏi cơn giận phừng phừng của Đức Giê-hô-va!
45“ประชาชน​ของ​เรา จง​ออก​จาก​ท่ามกลาง​เธอ แต่ละ​คน​จง​เอา​ชีวิต​รอด​จาก​ความ​โกรธ​เกรี้ยว​ของ​พระยาห์เวห์
46Lòng các ngươi chớ nhút nhát, chớ sợ hãi vì những tin đồn ra trong đất nầy. Vì năm nay một tin đồn đến, rồi sau năm khác cũng có tin đồn; có sự bạo ngược trong đất, kẻ cai trị nghịch cùng kẻ cai trị.
46อย่า​ให้​ใจ​พวกเจ้า​อ่อน​ล้า อย่า​กลัว​ข่าว​ที่​จะ​ได้ยิน​ใน​ดินแดน เพราะ​ปี​หนึ่ง​จะ​มี​ข่าว​มา หลัง​จาก​นั้น​อีก​ปี​หนึ่ง​จะ​มี​ข่าว​มา และ​มี​ความ​รุนแรง​ใน​ดินแดน ผู้​ปกครอง​ต่อสู้​กับ​ผู้​ปกครอง
47Vậy nên, nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả đất nó sẽ bị xấu hổ; những người bị giết sẽ ngã xuống giữa nó.
47ดัง​นั้น​จง​ฟัง วัน​เวลา​นั้น​กำลัง​มา​ถึง เรา​จะ​พิพากษา​รูป​แกะ​สลัก​ของ​บาบิโลน ดินแดน​ทั้งหมด​ของ​เธอ​จะ​สับสน ผู้​ถูก​ฆ่า​ทั้งหมด​จะ​ล้ม​ลงท่า​มก​ลาง​เธอ
48Lúc đó, các từng trời, đất, và mọi vật trên đất đều cất tiếng reo vui vì Ba-by-lôn; vì những kẻ hủy hại từ các miền phương bắc ào đến trên nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
48แล้ว​ฟ้าสวรรค์​และ​แผ่นดิน และ​ทุก​สิ่ง​ที่​อยู่​ใน​นั้น จะ​ร้อง​เพลง​ด้วย​ความ​ยินดี​เหนือ​บาบิโลน เพราะ​ผู้​ทำลาย​จะ​มา​หา​เธอ​จาก​ทาง​เหนือ” พระยาห์เวห์​กล่าว
49Như Ba-by-lôn đã làm cho kẻ bị giết của Y-sơ-ra-ên ngã xuống, cũng vậy, kẻ bị giết của Ba-by-lôn cũng sẽ ngã xuống trong cả đất mình.
49“บาบิโลน​ทำให้​ผู้​ถูก​ฆ่า​ของ​อิสราเอล​ล้ม​ลง​อย่างไร ผู้​ถูก​ฆ่า​จาก​ทั้ง​ดินแดน​จะ​ล้ม​ลง​ที่​บาบิโลน​อย่าง​นั้น
50Các ngươi là kẻ đã tránh khỏi gươm, hãy đi, đừng đứng lại! Từ phương xa hãy nhớ đến Đức Giê-hô-va, và tưởng tới Giê-ru-sa-lem!
50พวกเจ้า​ที่​รอด​จาก​ดาบ จงไป! อย่า​ยืน​นิ่ง! จง​ระลึก​ถึง​พระยาห์เวห์​จาก​ที่​ห่าง​ไกล และ​ให้​เยรูซาเล็ม​เข้า​มา​ใน​ความ​คิด​ของ​พวกเจ้า”
51Chúng ta hổ ngươi vì sự sỉ nhục mà mình đã nghe; sự hổ thẹn đầy mặt chúng ta; vì kẻ ngoại đã xâm vào nơi thánh của nhà Đức Giê-hô-va.
51“พวกเรา​สับสน เพราะ​ได้ยิน​คำ​ดู​หมิ่น ความ​อับอาย​คลุม​หน้า​พวกเรา เพราะ​คน​ต่าง​ถิ่น​เข้า​มา​ใน​สถาน​บริสุทธิ์​ของ​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์”
52Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả trong đất nó, những người bị thương sẽ rên siếc.
52“ดัง​นั้น​จง​ฟัง วัน​เวลา​นั้น​กำลัง​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​จะ​พิพากษา​รูป​แกะ​สลัก​ของ​เธอ คน​บาด​เจ็บ​จะ​คร่ำครวญ​ทั่ว​ทั้ง​ดินแดน
53Dầu Ba-by-lôn dấy lên tận trời, dầu nó làm thành rất cao cho kiên cố, ta cũng sẽ sai những kẻ hủy hại đến nghịch cùng nó. Đức Giê-hô-va phán vậy.
53แม้​บาบิโลน​ขึ้น​ไป​ถึง​ท้องฟ้า แม้​เธอ​สร้าง​ป้อม​บน​ที่​สูง​อัน​แข็ง​แรง​ของ​ตน ผู้​ทำลาย​ก็​จะ​มา​หา​เธอ​จาก​เรา” พระยาห์เวห์​กล่าว
54Từ Ba-by-lôn dấy lên tiếng khóc than, và tiếng hủy hoại lớn vang ra từ đất người Canh-đê!
54“เสียง​ร้อง​มา​จาก​บาบิโลน และ​เสียง​ความ​พินาศ​ใหญ่​หลวง​มา​จาก​ดินแดน​ของ​ชาว​เคลเดีย!
55Vì Đức Giê-hô-va làm cho Ba-by-lôn ra hoang vu, dứt tiếng ồn ào trong ấy. Sóng chúng nó gầm thét như nhiều nước; tiếng chúng nó vang ra.
55เพราะ​พระยาห์เวห์​ทำให้​บาบิโลน​รกร้าง ทำลาย​เสียง​ดัง​ของ​เธอ​ให้​หมด​ไป! คลื่น​ของ​พวก​เขา​คำราม​เหมือน​น้ำ​มากมาย ได้ยิน​เสียง​กึกก้อง​ของ​พวก​เขา
56Thật, kẻ tàn hại đã áo đến trên Ba-by-lôn. Những kẻ mạnh mẽ của nó bị bắt, cung chúng nó bị gãy; vì Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời hay báo trả, Ngài chắc sẽ báo trả cho.
56เพราะ​ผู้​ทำลาย​มา​หา​เธอ​แล้ว มาหา​บาบิโลน นักรบ​ผู้​เก่ง​กล้า​ของ​เธอ​ถูก​จับ ธนู​ของ​พวก​เขา​ถูก​หัก​เป็น​ชิ้น ๆ เพราะ​พระยาห์เวห์​เป็น​พระเจ้า​แห่ง​การ​ตอบแทน พระองค์​จะ​ตอบแทน​แน่
57Đức Vua, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Ta sẽ làm cho say các quan trưởng, các kẻ khôn ngoan, các quan cai trị, các quan đề hình, cùng những lính chiến của nó; chúng nó sẽ ngủ một giấc đời đời và không tỉnh thức nữa.
57เรา​จะ​ทำให้​ขุนนาง​และ​คน​มี​ปัญญา​ของ​เธอ ผู้​ปกครอง ผู้แทน และ​นักรบ​ผู้​เก่ง​กล้า​ของ​เธอ​เมา พวก​เขา​จะ​หลับต​ลอด​ไป ไม่​ตื่น​ขึ้น” กษัตริย์​ผู้​มี​นาม​ว่า​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว
58Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Tường thành Ba-by-lôn dầu rộng lắm, sẽ bị đổ xuống hết, cửa nó dầu cao lắm, sẽ bị lửa đốt cháy. Aáy vậy, các dân khó nhọc mà chẳng được gì, các nước làm việc cho lửa, và đều mệt mỏi.
58พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ดังนี้ “กำแพง​กว้าง​ของ​บาบิโลน​จะ​ถูก​ทำลาย​ลง​อย่าง​สิ้น​เชิง ประตู​สูง​ของ​เธอ​จะ​ถูก​เผา​ด้วย​ไฟ ประชาชน​ทั้ง​หลาย​จะ​ทำงาน​เพื่อ​ความ​ว่าง​เปล่า ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​ทำงาน​เพื่อ​ไฟ แล้ว​พวก​เขา​จะ​เหนื่อย​ล้า”
59Nầy là lời của tiên tri Giê-rê-mi dặn Sê-ra-gia, con trai Nê-ri-gia, cháu Na-ha-sê-gia, khi người đi với Sê-đê-kia vua Giu-đa qua nước Ba-by-lôn trong năm thứ tư đời vua ấy. Bấy giờ Sê-ra-gia làm quan nội đại thần.
59คำ​ที่​เยเรมีย์​ผู้เผยพระวจนะ​สั่ง​เสไรยาห์ บุตร​เนริยาห์ บุตร​มาห์เสอาห์ เมื่อ​เขา​ไป​บาบิโลน​กับ​เศเดคียาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ ใน​ปี​ที่​สี่​แห่ง​รัชกาล เสไรยาห์​เป็น​หัวหน้า​ฝ่าย​จัด​เสบียง
60Giê-rê-mi chép vào sách hết thảy các tai nạn phải đến cho Ba-by-lôn, tức mọi lời đã được chép về Ba-by-lôn.
60เยเรมีย์​เขียน​ภัย​ร้าย​ทั้งหมด​ที่​จะ​มา​สู่​บาบิโลน​ไว้​ใน​หนังสือ คือ​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​นี้​ที่​เขียน​เกี่ยว​กับ​บาบิโลน
61Giê-rê-mi nói với Sê-ra-gia rằng: Khi ngươi đã đến Ba-by-lôn, khá lo đọc hết những lời nầy.
61เยเรมีย์​บอก​เสไรยาห์​ว่า “เมื่อ​ท่าน​ไป​ถึง​บาบิโลน จง​แน่ใจ​ว่า​ได้​อ่าน​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​นี้
62Rồi ngươi khá nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã phán rằng sẽ hủy diệt thành nầy, và nơi nầy sẽ không ai ở nữa, từ loài người cho chí loài vật cũng không, song sẽ nên một nơi hoang vu đời đời.
62แล้ว​กล่าว​ว่า ‘พระยาห์เวห์ พระองค์​กล่าว​ถึงที่​นี่​ว่า​จะ​กำจัด​มัน จน​ไม่มี​ใคร​อาศัย​อยู่ ทั้งคน​และ​สัตว์ แต่​จะ​รกร้าง​ตลอด​ไป’
63Khi ngươi đã đọc sách nầy xong, thì khá cột vào sách một cục đá, mà ném xuống giữa sông Ơ-phơ-rát,
63เมื่อ​ท่าน​อ่าน​หนังสือ​นี้​จบ​แล้ว จง​ผูก​หิน​เข้า​กับ​หนังสือ โยน​ลง​กลาง​แม่น้ำ​ยูเฟรทีส
64và khá nói rằng: Ba-by-lôn sẽ chìm xuống như vậy! Nó sẽ chẳng còn chổi dậy nữa vì tai nạn mà ta sẽ giáng trên nó, chúng nó sẽ mỏi mệt. Lời của Giê-rê-mi đến đây.
64แล้ว​กล่าว​ว่า ‘บาบิโลน​จะ​จม​อย่าง​นี้ จะ​ไม่​ขึ้น​มา​อีก เพราะ​ภัย​ร้าย​ที่​เรา​จะ​นำ​มา​สู่​เธอ และ​พวก​เขา​จะ​เหนื่อย​ล้า’” ถ้อยคำ​ของ​เยเรมีย์​จบ​ลง​เพียง​นี้

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.