Giê
Chapter 41
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Tháng bảy, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cháu Ê-li-sa-ma, vốn dòng tôn thất, và làm một bật đại thần của vua, đem mười người với mình đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, tại Mích-ba. Họ ăn bánh với nhau tại đó.
1I KA hiku o ka malama, hiki mai la keia mau mea; o Isemaela, ke keiki a Netania, ke keiki a Elisama, no ka hanauna alii, a me na luna o ke alii, he umi kanaka pu me ia, hele mai la lakou ia Gedalia, i ke keiki a Ahikama, ma Mizepa; a malaila lakou i ai pu ai i ka berena ma Mizepa.
2Đoạn, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng mười người đi với mình đứng dậy lấy gươm đánh Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, và giết người, tức là người mà vua Ba-by-lôn lập làm tổng đốc trong đất như vậy.
2Alaila, ku mai la o Isemaela, ke keiki a Netania, a me na kanaka he umi e noho pu ana me ia, a pepehi iho la ia Gedalia i ke keiki a Ahikama, i ke keiki a Sapana i ka pahikaua, a make oia, o ka mea hoi a ke alii o Babulona i hoolilo ai i kiaaina o ia aina.
3ỗch-ma-ên cũng giết luôn mọi người Giu-đa đang ở với Ghê-đa-lia tại Mích-ba, và lính chiến người Canh-đê ở đó.
3A pepehi no hoi o Isemaela i na Iudaio a pau e noho pu ana me ia, me Gedalia hoi ma Mizepa, a me ko Kaledea i loaa ia ia malaila, o na kanaka kaua hoi.
4Ngày thứ hai sau khi người đã giết Ghê-đa-lia, chưa ai biết sự đó,
4A i ka lua o ka la mahope iho o kona pepehi ana ia Gedalia, aole kanaka i ike,
5thì có tám mươi người cạo râu, mặc áo rách, tự cắt mình, từ Si-chem, Si-lô, Sa-ma-ri mà đến, cầm những của lễ chay và nhũ hương trong tay mình đặng đem đến nhà Đức Giê-hô-va.
5Alaila, hele mai la kekahi mau kanaka, mai Sekema, a mai Silo, a mai Samaria mai, he kanawalu lakou, ua kahi ko lakou nmiumi, ua haehaeia ko lakou aahu, ua okioki ia lakou iho: he mau mohai, a he mea ala ma ko lakou lima e lawe i ka hale o Iehova.
6ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, từ Mích-ba ra đón các người ấy, vừa đi vừa khóc. Khi đến cùng họ rồi, nói rằng: Hãy đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam.
6A hele aku la o Isemaela, ke keiki a Netania, mai Mizepa aku, e halawai me lakou, a uwe no hoi i kona hele ana; a i kona halawai ana me lakou, i ae la ia ia lakou, E hele mai ia Gedalia, i ke keiki a Ahikama.
7Vừa khi những người đó đi đến giữa thành, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng những kẻ đi với mình, giết bọn họ và quăng thây xuống hố.
7A ia lakou i hele ai iloko o ke kulauakauhale, Pepehi aku la o Isemaela ke keiki a Netania ia lakou, a hoolei aku la iloko o ka lua, oia, a me na kanaka pu me ia.
8Nhưng trong bọn họ có mười người nói với ỗch-ma-ên rằng: Chớ giết chúng tôi, vì chúng tôi có những đồ lương thực giấu trong đồng; lúa mì, tiểu mạch, dầu, và mật. ỗch-ma-ên bèn thôi, không giết họ luôn với anh em họ.
8A loaa iwaena o lakou, he umi kanaka, i mai la lakou ia Isemaela, Mai pepehi ia makou; no ka mea, he waiwai ko makou ma ka papu, he huapalaoa, he huabale, a he aila, a he meli. Nolaila, oki iho la oia, aole i pepehi pu ia lakou me ko lakou poe hoahanau.
9ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, quăng những thây mình đã giết vào trong hố, ở kề bên Ghê-đa-lia, tức là hố vua A-sa đã đào, vì sợ Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên. Aáy là cùng một cái hố đó mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã lấp đầy xác chết.
9O ka lua, kahi o Isemaela i hoolei ai i na kupapau a pau o na kanaka ana i pepehi aku ai me Gedalia, oia ka mea a Asa ke alii i hana'i no ka makau ia Baasa, ke alii o ka Iseraela; a hoopiha iho la o Isemaela ke keiki o Netania ia wahi i ka poe i make.
10Đoạn, ỗch-ma-ên bắt hết thảy dân sự còn sót lại tại Mích-ba đem đi làm phu tù; tức các con gái vua, và cả dân bỏ lại ở Mích-ba mà quan làm đầu thị vệ Nê-bu-xa-A-đan đã giao phó cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, bắt những người ấy điệu đi làm phu tù, và đi qua nơi con cái Am-môn.
10Alaila, lawepio aku la o Isemaela i ke koena a pau o na kanaka ma Mizepa, i na kaikamahine a ke alii, a me na kanaka a pau i koe ma Mizepa, ka poe a Nebuzaredana, ka lunakaua i haawi ai ia Gedalia, ke keiki a Ahikama; lawepio aku la o Isemaela ke keiki a Netania ia lakou, a hele aku la, i hiki i ka Amona.
11Khi Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các người đầu đảng theo mình, nghe mọi điều ác mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã làm,
11A lohe o Iohanana, ke keiki a Karea, a me na luna a pau o na koa me ia, i ka hewa a pau a Isemaela ke keiki a Netania i hana'i,
12thì nhóm mọi thủ hạ mình lại và khởi đi đánh ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, và đuổi kịp tại nơi gần hồ lớn Ga-ba-ôn.
12Alaila, lawe ae la ia i na kanaka a pau, a hele aku la, e kaua me Isemaela, i ke keiki a Netania, a loaa oia ma na wai nui ma Gibeona.
13Có xảy ra, khi đội quân theo ỗch-ma-ên ngó thấy Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và hết thảy các tướng đầu đảng ở với người thì thảy đều vui mừng.
13A hiki i ka manawa a na kanaka a pau me Isemaela i ike mai ai ia Iohanana, i ke keiki a Karea, a me na luna a pau o na koa me ia, alaila, olioli iho la lakou.
14Cả dân mà ỗch-ma-ên đã điệu đi từ Mích-ba đều trở mặt về với Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át.
14O na kanaka a pau a Isemaela i lawepio ai, huli lakou, a hoi, a hele ia Iohanana i ke keiki a Karea.
15Còn ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, thì cùng tám người trốn khỏi Giô-ha-nan và đi đến nơi con cái Am-môn.
15Pakele aku la o Isemaela ke keiki a Netania mai Iohanana aku, oia a me na kanaka ewalu i hele pu me ia i ka Amona.
16Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, cùng các tướng đầu đảng theo mình chiếm lấy đội binh mới vừa giải cứu khỏi tay ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-mia, khi ỗch-ma-ên kéo đi từ Mích-ba sau lúc giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. Hết thảy những lính chiến, đàn bà, trẻ con hoạn quan, Giô-ha-nan đều từ Ga-ba-ôn đem về.
16Alaila, lawe o Iohanana, ke keiki a Karea a me na luna a pau o na koa me ia, i ke koena a pau o na kanaka i loaa ia ia ma Mizepa mai Isemaela mai, ke keiki a Netania mai, mahope iho o kona pepehi ana ia Gedalia, i ke keiki a Ahika ma, o na kanaka kaua a me na wahine, a me na Keiki, a me ua mea i poaia, ka poe ana i lawe ae ai, mai Gibeona mai;
17Họ khởi đi và đỗ tại trạm Kim-ham, gần Bết-lê-hem, đặng rút qua Ê-díp-tô,
17A hele aku la lakou, a noho ma kahi noho o Kimehama, aia kokoke i Betelehema, ma ke ala e komo aku ai i Aigupita,
18xa người Canh-đê; vì sợ người Canh-đê, bởi cớ ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, là người mà vua Ba-by-lôn đã lập làm tổng đốc trong đất.
18No ko Kaledea; no ka mea, ua makau ia lakou, no ko Isemaela, ke keiki a Netania pepehi ana ia Gedalia, i ke keiki a Ahikama, ka mea a ke alii o Babulona i hoonoho ai i kiaaina no ia aina.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.