Giê 43
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Khi Giê-rê-mi đã thuật hết cho cả dân sự mọi lời mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, là lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó đã sai người nói cho chúng nghe, tức là những lời nầy,
1A I ka hoopau ana o Ieremia e olelo aku i na kanaka a pau, i na olelo a pau a Iehova ko lakou Akua, i na mea a Iehova ko lakou Akua i hoouna mai ai ia ia io lakou la, i keia mau olelo hoi,
2thì A-xa-ria, con trai Hô-sa-gia, và Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, cùng mọi người kiêu ngạo nói với Giê-rê-mi rằng: Ngươi nói dối! Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta chưa hề sai ngươi truyền cho chúng ta rằng: Chớ sang nước Ê-díp-tô mà trú ngụ;
2Alaila, olelo mai la o Azaria, ke keiki a Hosaia, a me Iohanana, ke keiki a Karea, a me na kanaka hookiekie a pau, i mai la ia Ieremia, Ke olelo wahahee mai nei oe; aole i hoouna mai nei o Iehova ko makou Akua ia oe, e olelo, Mai hele i Aigupita e noho malaila;
3nhưng ấy là Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, xui ngươi nghịch cùng chúng ta, để nộp chúng ta trong tay người Canh-đê, đặng giết chúng ta hay là điệu về làm phu tù nước Ba-by-lôn.
3Aka, ke hooikaika mai nei o Baruka, ke keiki a Neria ia oe e ku e ia makou, e haawi hoi ia makou iloko o ka lima o ko Kaledea, i pepehi mai lakou ia makou, a lewepio hoi ia makou i Babulona.
4Aáy vậy, Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, các đầu đảng và mọi dân sự, chẳng vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va truyền cho mình ở lại trong đất Giu-đa.
4Aole i hoolohe o Iohanana, ke keiki a Karea, a me na luna a pau o ka poe koa, a me na kanaka a pau, i ka leo o Iehova, e noho ma ka aina o ka Iuda.
5Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các đầu đảng đem những người Giu-đa còn sót lại, tức hết thảy những kẻ trở về từ cả các nước khác mà mình đã bị đuổi đến, mà ở trong đất Giu-đa,
5A o Iohanana ke keiki a Karea, a me na luna o ka poe koa, lawe lakou i ke koena o ka Iuda, ka poe i hoi mai, mai na aina a pau mai kahi a lakou i kipakuia'ku ai, a ua hoi mai e noho ma ka aina o ka Iuda:
6đàn ông, đàn bà, trẻ con, cùng các con gá i nhà vua, và mọi người mà Nê-ba-xa-A-đan, quan làm đầu thị vệ, đã để lại cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, lại cũng đem luôn tiên tri Giê-rê-mi và Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia,
6I na kane, a me na wahine, a me na kamalii, a me na kaikamahine a ke alii, a me na kanaka a pau a Nebuzaredana, na ka lunakaua i waiho pu ai me Gedalia, ke keiki a Ahikama, ke keiki a Sapana, a me Ieremia ke kaula, a me Baruka, i ke keiki a Neria.
7vào đất Ê-díp-tô, đến Tác-pha-nết; vì họ không vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va.
7A hele mai lakou i ka aina o Aigupita, no ka mea, aole lakou i hoolohe i ka leo o Iehova; a hele lakou i Tahepanesa.
8Tại Tác-pha-nết, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi như vầy:
8Alaila, hiki mai ka olelo a Iehova io Ieremia la, ma Tahepanesa, i mai la,
9Hãy lấy trong tay ngươi những cục đá lớn, đem giấu trong đất sét làm gạch trước cửa nhà Pha-ra-ôn, tại Tác-pha-nết, trước mắt người Giu-đa đều thấy.
9E lawe oe i mau pohaku nui ma kou lima, a e huna ia mau mea maloko o ka lepo ma ka puu pohaku lepo, aia ma ke komo ana o ka hale o Parao, ma Tahepanesa; imua o na maka o na kanaka o ka Iuda;
10Ngươi khá bảo họ rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ sai và lấy tôi tớ ta là Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và đặt ngai vua ấy trên những đá nầy mà ta mới vừa giấu; vua ấy sẽ căng màn mình lên trên.
10A e i aku no hoi ia lakou, Ke olelo mai nei o Iehova o na kaua, ke Akua o ka Iseraela, penei; Aia hoi, e hoouna aku no wau a e lawe mai ia Nebukaueza, i ke alii o Babulona, i ka'u kanwa, a e kau no wau i kona nohoalii maluna o keia mau pohaku, a'u i huna'i; a e kaulai oia i kona paku alii maluna o ia mau mea.
11Vua ấy sẽ đến, đánh đất Ê-díp-tô; những kẻ phải chết thì làm cho chết, những kẻ phải bị phu tù thì bắt làm phu tù, những kẻ phải bị gươm giáo thì cho gươm giáo!
11A hiki mai oia, e anai no oia i ka aina o Aigupita, a make ka poe no ka make, a pio ka poe no ka noho pio ana, a lilo i ka pahikaua ka poe no ka pahikaua.
12Ta sẽ đốt lửa nơi các chùa miễu của các thần Ê-díp-tô; Nê-bu-cát-nết-sa sẽ đốt đi hết, và đem đi làm phu tù; vua ấy lấy đất Ê-díp-tô mặc cho mình cũng như kẻ chăn chiên mặc áo mình, và vua ấy sẽ đi ra cách bình an.
12A e hoaa no wau i ke ahi maloko o na hale o na akua o Aigupita; a e puhi no oia ia mau mea, a e lawe pio aku ia lakou; a e aahu no oia ia ia iho i ka aina o Aigupita, e like me ka ke kahuhipa aahu ana i kona lole; a e hele aku oia malaila aku me ka maluhia.
13Người sẽ bẻ gãy các cột của Bết-Sê-mết trong đất Ê-díp-tô, và sẽ lấy lửa đốt các chùa miễu của các thần Ê-díp-tô.
13E wawahi no hoi oia i na kii o Betesemesa, aia ma ka aina o Aigupita: a e puhi no hoi oia i na hale kii o ko Aigupita, i ke ahi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.