Giê 36
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Năm thứ tư của Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, lời của Đức Giê-hô-va được phán cho Giê-rê-mi rằng:
1犹大 王 约西亚 的儿子 约雅敬 第四年,耶和华的话临到 耶利米 说:
2Hãy lấy một cuốn sách, chép vào đó mọi lời ta đã phán cùng ngươi nghịch cùng Y-sơ-ra-ên, Giu-đa, và các dân ngoại, từ ngày ta khởi phán cùng ngươi, từ đời Giô-si-a, cho đến ngày nay.
2「你取一书卷,将我对你说攻击 以色列 和 犹大 ,并各国的一切话,从我对你说话的那日,就是从 约西亚 的日子起直到今日,都写在其上。
3Khi người Giu-đa sẽ biết mọi tai vạ ta định giáng cho chúng nó, có lẽ ai nấy đều trở lại khỏi đường xấu mình, hầu cho ta có thể tha sự gian ác và tội lỗi chúng nó.
3或者 犹大 家听见我想要降与他们的一切灾祸,各人就回头,离开恶道,我好赦免他们的罪孽和罪恶。」
4Giê-rê-mi gọi Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, đến, Ba-rúc nhờ miệng Giê-rê-mi đọc cho, thì chép hết mọi lời của Đức Giê-hô-va phán cho người vào cuốn sách.
4所以, 耶利米 召了 尼利亚 的儿子 巴录 来; 巴录 就从 耶利米 口中,将耶和华对 耶利米 所说的一切话写在书卷上。
5Đoạn, Giê-rê-mi dạy Ba-rúc rằng: Ta bị giam cấm, không thể vào nhà Đức Giê-hô-va;
5耶利米 吩咐 巴录 说:「我被拘管,不能进耶和华的殿。
6nên đến ngày kiêng ăn, chính ngươi hãy đi vào nhà Đức Giê-hô-va, khá đọc cho dân sự nghe lời Đức Giê-hô-va trong sách mà ngươi đã cứ miệng ta chép ra. Ngươi cũng khá đọc cho cả dân Giu-đa đến từ các thành mình đều nghe nữa.
6所以你要去趁禁食的日子,在耶和华殿中将耶和华的话,就是你从我口中所写在书卷上的话,念给百姓和一切从 犹大 城邑出来的人听。
7Có lẽ họ sẽ cầu xin Đức Giê-hô-va và xây lại khỏi đường ác mình; vì cơn giận và thạnh nộ mà Đức Giê-hô-va đã rao nghịch cùng dân nầy là lớn lắm.
7或者他们在耶和华面前恳求各人回头,离开恶道,因为耶和华向这百姓所说要发的怒气和忿怒是大的。」
8Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, theo mọi sự tiên tri Giê-rê-mi đã dạy đọc lời Đức Giê-hô-va trong sách, tại nhà Đức Giê-hô-va.
8尼利亚 的儿子 巴录 就照先知 耶利米 一切所吩咐的去行,在耶和华的殿中从书上念耶和华的话。
9Xảy ra tháng chín, năm thứ năm về đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem và cả dân sự từ các thành Giu-đa đến Giê-ru-sa-lem, rao sự kiêng ăn trước mặt Đức Giê-hô-va.
9犹大 王 约西亚 的儿子 约雅敬 第五年九月, 耶路撒冷 的众民和那从 犹大 城邑来到 耶路撒冷 的众民,在耶和华面前宣告禁食的日子,
10Ba-rúc bèn đọc cho cả dân sự nghe mọi lời của Giê-rê-mi trong sách, tại nhà Đức Giê-hô-va, trong phòng Ghê-ma-ria, con trai Sa-phan làm thơ ký, nơi hành lang trên, lối vào cửa mới nhà Đức Giê-hô-va.
10巴录 就在耶和华殿的上院,耶和华殿的新门口, 沙番 的儿子文士 基玛利雅 的屋内,念书上 耶利米 的话给众民听。
11Khi Mi-chê, con trai Ghê-ma-ria, cháu Sa-phan, đã nghe đọc mọi lời của Đức Giê-hô-va trong sách,
11沙番 的孙子、 基玛利雅 的儿子 米该亚 听见书上耶和华的一切话,
12bèn xuống cung vua, trong phòng thơ ký; và, nầy, hết thảy các quan trưởng đều ngồi đó: tức Ê-li-sa-ma thơ ký, Đê-la-gia con trai Sê-ma-gia, Eân-na-than con trai Aïc-bồ, Ghê-ma-ria con trai Sa-phan, Sê-đê-kia con trai Ha-na-nia, và hết thảy các quan trưởng.
12他就下到王宫,进入文士的屋子。众首领,就是文士 以利沙玛 、 示玛雅 的儿子 第莱雅 、 亚革波 的儿子 以利拿单 、 沙番 的儿子 基玛利雅 、 哈拿尼雅 的儿子 西底家 ,和其余的首领都坐在那里。
13Mi-chê thuật cho họ mòi lời mình đã nghe, khi Ba-rúc đọc sách vào tai dân sự.
13于是 米该亚 对他们述说他所听见的一切话,就是 巴录 向百姓念那书的时候所听见的。
14Cho nên các quan trưởng bèn sai Giê-hu-đi, con trai Nê-tha-nia cháu Sê-lê-mia, chắt Cu-si, đến cùng Ba-rúc, mà rằng: Hãy cầm trong tay cuốn sách mà ngươi đã đọc cho dân sự nghe, và đến đây. Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, cầm cuốn sách trong tay mình, và đến cùng họ.
14众首领就打发 古示 的曾孙、 示利米雅 的孙子、 尼探雅 的儿子 犹底 到 巴录 那里,对他说:「你将所念给百姓听的书卷拿在手中到我们这里来。」 尼利亚 的儿子 巴录 就手拿书卷来到他们那里。
15Họ bảo người rằng: Hãy ngồi và đọc đi cho chúng ta nghe. Ba-rúc đọc sách cho họ.
15他们对他说:「请你坐下,念给我们听。」 巴录 就念给他们听。
16Nhưng, khi họ nghe hết mọi lời, thì sợ mà ngó nhau, và nói cùng Ba-rúc rằng: Chúng ta chắc sẽ đem mọi lời đó tâu cùng vua.
16他们听见这一切话就害怕,面面相观,对 巴录 说:「我们必须将这一切话告诉王。」
17Đoạn, họ gạn hỏi Ba-rúc rằng: Hãy cho chúng ta biết thể nào ngươi đã chép mọi lời nầy bởi miệng người.
17他们问 巴录 说:「请你告诉我们,你怎样从他口中写这一切话呢?」
18Ba-rúc đáp rằng: Người lấy miệng thuật cho tôi những lời nầy, và tôi dùng mực chép vào cuốn sách.
18巴录 回答说:「他用口向我说这一切话,我就用笔墨写在书上。」
19Các quan trưởng bèn nói cùng Ba-rúc rằng: Đi đi, ngươi với Giê-rê-mi hãy lánh mình, đừng cho ai biết các ngươi ở đâu.
19众首领对 巴录 说:「你和 耶利米 要去藏起来,不可叫人知道你们在哪里。」
20Rồi các quan trưởng cất cuống sách trong phòng thơ ký Ê-li-sa-ma, vào đến cùng vua trong hành lang, và thật hết mọi lời cho vua nghe.
20众首领进院见王,却先把书卷存在文士 以利沙玛 的屋内,以后将这一切话说给王听。
21Vua sai Giê-hu-đi lấy cuốn sách; Giê-hu-đi lấy cuốn sách trong phòng thơ ký Ê-li-sa-ma, và đem đọc cho vua và hết thảy các quan trưởng đứng chầu bên vua đều nghe.
21王就打发 犹底 去拿这书卷来,他便从文士 以利沙玛 的屋内取来,念给王和王左右侍立的众首领听。
22Bấy giờ là tháng chín; vua đang ngồi trong cung mùa đông, có lò than đỏ trước mặt vua.
22那时正是九月,王坐在过冬的房屋里,王的前面火盆中 有 烧着的 火 。
23Xảy ra, Giê-hu-đi vừa đọc được ba bốn hàng trong sách, vua lấy dao nhỏ cắt đi và ném vào lửa trong lò, cho đến sách cháy hết trong lửa nơi lò.
23犹底 念了三四篇, 王 就用文士的刀将书卷割破,扔在火盆中,直到全卷在火中烧尽了。
24Vua cùng các bầy tôi đã nghe mọi lời đó, không sợ gì cả, không xé áo mình.
24王和听见这一切话的臣仆都不惧怕,也不撕裂衣服。
25Vả lại, Eân-na-than, Đê-la-gia và Ghê-ma-ria có cầu xin vua đừng đốt cuốn sách, mà vua chẳng khứng nghe.
25以利拿单 和 第莱雅 ,并 基玛利雅 恳求王不要烧这书卷,他却不听。
26Vua truyền cho Giê-rác-mê-ên, con trai Ham-mê-léc cho Sê-ra-gia, con trai Aùch-ri-ên, và cho Sê-lê-mia, con trai Aùp-đê-ên, đi bắt thơ ký Ba-rúc và tiên tri Giê-rê-mi; nhưng Đức Giê-hô-va giấu hai người.
26王就吩咐 哈米勒 的儿子 耶拉篾 和 亚斯列 的儿子 西莱雅 ,并 亚伯叠 的儿子 示利米雅 ,去捉拿文士 巴录 和先知 耶利米 。耶和华却将他们隐藏。
27Sau khi vua đốt cuốn sách có những lời mà Ba-rúc đã cứ miệng Giê-rê-mi chép ra, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi như vầy:
27王烧了书卷(其上有 巴录 从 耶利米 口中所写的话)以后,耶和华的话临到 耶利米 说:
28Hãy lấy một cuốn khác, và chép vào đó mọi lời đã chép trong cuốn trước mà Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, đã đốt đi.
28「你再取一卷,将 犹大 王 约雅敬 所烧第一卷上的一切话写在其上。
29Còn về Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, thì ngươi khá nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi đã đốt cuốn nầy và nói rằng: Sao ngươi có chép rằng vua Ba-by-lôn chắc sẽ đến, phá đất nầy, và diệt loài người và loài vật?
29论到 犹大 王 约雅敬 你要说,耶和华如此说:你烧了书卷,说:『你为什么在其上写着,说 巴比伦 王必要来毁灭这地,使这地上绝了人民牲畜呢?』
30Vì cớ đó, nầy là lời Đức Giê-hô-va phán về Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa: Chẳng có ai thuộc về nó sẽ ngồi trên ngai Đa-vít; thây nó sẽ bị giang nắng ban ngày, và giang sương muối ban đêm.
30所以耶和华论到 犹大 王 约雅敬 说:他后裔中必没有人坐在 大卫 的宝座上;他的尸首必被抛弃,白日受炎热,黑夜受寒霜。
31Ta sẽ phạt nó, phạt con cháu và bầy tôi nó, vì gian ác chúng nó. Ta sẽ giáng trên chúng nó, trên dân cư Giê-ru-sa-lem và người Giu-đa, mọi tai nạn ta đã rao cho chúng nó mà chúng nó không nghe.
31我必因他和他后裔,并他臣仆的罪孽刑罚他们。我要使我所说的一切灾祸临到他们和 耶路撒冷 的居民,并 犹大 人;只是他们不听。」
32Giê-rê-mi bèn lấy một cuốn khác đưa cho thơ ký Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia; Ba-rúc cứ miệng Giê-rê-mi mà chép lại mọi lời trong cuốn mà Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, đã đốt đi trong lửa. Có nhiều lời giống nhau đã thêm vào đó.
32于是, 耶利米 又取一书卷交给 尼利亚 的儿子文士 巴录 ,他就从 耶利米 的口中写了 犹大 王 约雅敬 所烧前卷上的一切话,另外又添了许多相仿的话。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.