Giê
Chapter 38
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Sê-pha-tia, con trai Ma-than, Ghê-đa-lia, con trai Pha-su-rơ, Giu-can, con trai Sê-lê-mia, và Pha-su-rơ, con trai Manh-ki-gia, cùng nghe những lời Giê-rê-mi giảng trước mặt cả dân chúng, rằng:
1玛坦 的儿子 示法提雅 、 巴施户珥 的儿子 基大利 、 示利米雅 的儿子 犹甲 、 玛基雅 的儿子 巴施户珥 听见 耶利米 对众人所说的话,说:
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ai ở lại trong thành thì sẽ bị chết bởi gươm dao, đói kém, hoặc ôn dịch; nhưng kẻ nào ra đầu hàng người Canh-đê thì sẽ được sống, được sự sống của nó như được của cướp, thì nó sẽ sống.
2「耶和华如此说:住在这城里的必遭刀剑、饥荒、瘟疫而死;但出去归降 迦勒底 人的必得存活,就是以自己命为掠物的,必得存活。
3Đức Giê-hô-va phán như vầy: Thành nầy chắc sẽ bị phó vào tay đạo binh vua Ba-by-lôn, nó sẽ chiếm lấy.
3耶和华如此说:这城必要交在 巴比伦 王军队的手中,他必攻取这城。」
4Các quan trưởng tâu cùng vua rằng: Xin hãy sai giết người nầy, vì nó nói những lời dường ấy, làm cho tay của lính chiến ở lại trong thành và của cả dân sự ra yếu đuối; vì người nầy không tìm sự cứu thoát cho dân, nhưng tìm sự hư hại.
4于是首领对王说:「求你将这人治死;因他向城里剩下的兵丁和众民说这样的话,使他们的手发软。这人不是求这百姓得平安,乃是叫他们受灾祸。」
5Vua Sê-đê-kia đáp rằng: Nầy, nó đây, nó ở trong tay các ngươi, vì vua không nghịch cùng các ngươi được.
5西底家 王说:「他在你们手中,无论何事,王也不能与你们反对。」
6Họ bèn bắt Giê-rê-mi và quăng người xuống hố của Manh-ki-gia, con trai vua, hố ấy ở trong hành lang lính canh; họ dùng dây mà thả Giê-rê-mi xuống. Hố không có nước, chỉ có bùn; Giê-rê-mi bị lút dưới bùn.
6他们就拿住 耶利米 ,下在 哈米勒 的儿子 玛基雅 的牢狱里;那牢狱在护卫兵的院中。他们用绳子将 耶利米 系下去。牢狱里没有水,只有淤泥, 耶利米 就陷在淤泥中。
7Ê-bết-Mê-lết, người Ê-thi-ô-bi, làm hoạn quan trong cung vua, nghe người ta quănăng Giê-rê-mi xuống hố. Vả, bấy giờ vua đang ngồi tại cửa Bên-gia-min.
7在王宫的太监 古实 人 以伯·米勒 ,听见他们将 耶利米 下了牢狱(那时王坐在 便雅悯门 口),
8Ê-bết-Mê-lết từ trong cung vua đi ra và tâu cùng vua rằng:
8以伯·米勒 就从王宫里出来,对王说:
9Muôn tâu chúa tôi, những người nầy đãi tiên tri Giê-rê-mi cách như vậy, vả lại quăng người xuống hố là ác lắm. Người sẽ chết đói tại đó, vì trong thành không còn có bánh nữa.
9「主—我的王啊,这些人向先知 耶利米 一味地行恶,将他下在牢狱中;他在那里必因饥饿而死,因为城中再没有粮食。」
10Vua bèn truyền cho Ê-bết-Mê-lết, người Ê-thi-ô-bi, rằng: Hãy từ đây đem ba mươi người đi trục tiên tri Giê-rê-mi lên khỏi hố, trước khi người chưa chết.
10王就吩咐 古实 人 以伯·米勒 说:「你从这里带领三十人,趁着先知 耶利米 未死以前,将他从牢狱中提上来。」
11Ê-bết-Mê-lết đem những người đó theo mình và đi vào cung vua, đến một chỗ ở dưới kho. Tại đó người lấy dẻ và áo cũ, dùng dây dòng xuống dưới hố cho Giê-rê-mi.
11于是 以伯·米勒 带领这些人同去,进入王宫,到库房以下,从那里取了些碎布和破烂的衣服,用绳子缒下牢狱去到 耶利米 那里。
12Ê-bết-Mê-lết, người Ê-thi-ô-bi, nói cùng Giê-rê-mi rằng: Hãy để dẻ và áo cũ ấy trên dây, lót dưới nách ông. Giê-rê-mi làm như vậy.
12古实 人 以伯·米勒 对 耶利米 说:「你用这些碎布和破烂的衣服放在绳子上,垫你的胳肢窝。」 耶利米 就照样行了。
13Họ bèn dùng dây kéo Giê-rê-mi lên khỏi hố; rồi Giê-rê-mi ở trong hành lang lính canh.
13这样,他们用绳子将 耶利米 从牢狱里拉上来。 耶利米 仍在护卫兵的院中。
14Vua Sê-đê-kia sai tìm tiên tri Giê-rê-mi và đem người riêng ra tại nơi cửa thứ ba của nhà Đức Giê-hô-va. Vua nói cùng Giê-rê-mi rằng: Ta có một điều hỏi ngươi, chớ giấu ta gì hết!
14西底家 王打发人带领先知 耶利米 ,进耶和华殿中第三门里见王。王就对 耶利米 说:「我要问你一件事,你丝毫不可向我隐瞒。」
15Giê-rê-mi bèn tâu vua Sê-đê-kia rằng: Nếu tôi tỏ cho vua điều ấy, vua há chẳng giết tôi sao? còn nếu tôi khuyên vua, chắc vua chẳng nghe tôi.
15耶利米 对 西底家 说:「我若告诉你,你岂不定要杀我吗?我若劝戒你,你必不听从我。」
16Vua Sê-đê-kia thề cách kín cùng Giê-rê-mi rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã làm nên linh hồn nầy cho chúng ta, ta sẽ không giết ngươi, và không phó ngươi trong tay những người đòi mạng sống ngươi.
16西底家 王就私下向 耶利米 说:「我指着那造我们生命之永生的耶和华起誓:我必不杀你,也不将你交在寻索你命的人手中。」
17Giê-rê-mi bèn tâu cùng Sê-đê-kia rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Nếu ngươi ra hàng đầu các quan trưởng của vua Ba-by-lôn, thì ngươi sẽ được sống, và thành nầy sẽ không bị đốt bằng lửa; ngươi sẽ sống với cả nhà mình.
17耶利米 对 西底家 说:「耶和华—万军之 神、 以色列 的 神如此说:你若出去归降 巴比伦 王的首领,你的命就必存活,这城也不致被火焚烧,你和你的全家都必存活。
18Nhưng nếu ngươi không ra hàng đầu các quan trưởng của vua Ba-by-lôn, thì thành nầy sẽ phó trong tay người Canh-đê, họ sẽ dùng lửa đốt đi, và ngươi sẽ không thoát khỏi tay họ.
18你若不出去归降 巴比伦 王的首领,这城必交在 迦勒底 人手中。他们必用火焚烧,你也不得脱离他们的手。」
19Vua Sê-đê-kia nói cùng Giê-rê-mi rằng: Ta e người Giu-đa đã hàng đầu người Canh-đê, sẽ phó ta vào tay chúng nó, và ta mắc phải chúng nó chê cười chăng.
19西底家 王对 耶利米 说:「我怕那些投降 迦勒底 人的 犹大 人,恐怕 迦勒底 人将我交在他们手中,他们戏弄我。」
20Giê-rê-mi thưa rằng: Người ta sẽ không phó vua đâu. Xin vua hãy vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va trong điều tôi nói, thì vua sẽ được ích và được sống.
20耶利米 说:「 迦勒底 人必不将你交出。求你听从我对你所说耶和华的话,这样你必得好处,你的命也必存活。
21Nhưng nếu vua không khứng đi ra, thì nầy là lời Đức Giê-hô-va có tỏ cho tôi:
21你若不肯出去,耶和华指示我的话乃是这样:
22Nầy, hết thảy đàn bà còn lại trong cung vua Giu-đa sẽ bị dắt đến cùng các quan trưởng của vua Ba-by-lôn; những đàn bà ấy sẽ nói cùng vua rằng: Những bạn thân của vua đã dỗ dành vua và được thắng; đoạn, chân vua đã nhúng trong bùn, thì chúng nó trở lui đi.
22犹大 王宫里所剩的妇女必都带到 巴比伦 王的首领那里。这些妇女必说: 你知己的朋友催逼你, 胜过你; 见 你的脚陷入淤泥中, 就转身退后了。
23Hết thảy cung phi hoàng tử vua sẽ bị điệu đến nơi người Canh-đê; còn vua, sẽ không thoát khỏi tay chúng nó, nhưng sẽ bị tay vua Ba-by-lôn bắt lấy, và vua sẽ làm cho thành nầy bị đốt bằng lửa.
23「人必将你的后妃和你的儿女带到 迦勒底 人那里;你也不得脱离他们的手,必被 巴比伦 王的手捉住;你也必使这城被火焚烧。」
24Bấy giờ Sê-đê-kia nói cùng Giê-rê-mi rằng: Chớ cho ai biết mọi lời nầy, thì ngươi sẽ không chết.
24西底家 对 耶利米 说:「不要使人知道这些话,你就不至于死。
25Nếu các quan trưởng nghe ta đã nói cùng ngươi, đến cùng ngươi mà nói rằng: Hãy thuật lại cho chúng ta những điều ngươi nói cùng vua và vua nói cùng ngươi; chớ giấu chúng ta, thì chúng ta không giết ngươi,
25首领若听见了我与你说话,就来见你,问你说:『你对王说什么话不要向我们隐瞒,我们就不杀你。王向你说什么话也要告诉我们。』
26ngươi khá trả lời rằng: Tôi đã cầu xin vua đừng khiến tôi về trong nhà Giô-na-than, kẻo tôi chết ở đó.
26你就对他们说:『我在王面前恳求不要叫我回到 约拿单 的房屋死在那里。』」
27Các quan trưởng đến tìm Giê-rê-mi và gạn hỏi. Người dùng những lời vua đã truyền mà đáp lại cùng các quan. Họ bèn thôi nói với người vì không ai biết việc đó.
27随后众首领来见 耶利米 ,问他,他就照王所吩咐的一切话回答他们。他们不再与他说话,因为事情没有泄漏。
28Giê-rê-mi ở nơi hành lang lính canh như vậy, cho đến ngày Giê-ru-sa-lem bị lấy. Khi thành bị lấy, người vẫn còn ở đó.
28于是 耶利米 仍在护卫兵的院中,直到 耶路撒冷 被攻取的日子。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.