Giê 45
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Nầy là lời của tiên tri Giê-rê-mi nói cùng Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, khi người chép trong một quyển sách những lời bởi miệng Giê-rê-mi nói ra, về năm thứ tư đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa:
1Кувынтул пе каре л-а спус пророкул Иеремия кэтре Барук, фиул луй Нерия, кынд а скрис ынтр-о карте кувинтеле ачестя, дупэ спуселе луй Иеремия, ын ал патруля ан ал луй Иоиаким, фиул луй Иосия, ымпэратул луй Иуда, сунэ астфел:
2Hỡi Ba-rúc! Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán cho ngươi như vầy:
2„Аша ворбеште Домнул Думнезеул луй Исраел деспре тине, Барук:
3Ngươi đã nói: Khốn nạn cho ta, vì Đức Giê-hô-va thêm sự buồn rầu cho sự đau đớn ta; ta mệt nhọc vì than thở, chẳng được nghỉ ngơi!
3‘Ту зичь: «Вай де мине! Кэч Домнул а адус ынтристаре песте дуреря мя; ымь слееск путериле суспинынд ши ну гэсеск одихнэ!»’
4Ngươi khá nói cùng nó rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, vật ta đã dụng thì ta phá đi, vật ta đã trồng thì ta nhổ đi, sự đó khắp trong cả đất.
4Спуне-й: ‘Аша ворбеште Домнул: «Ятэ кэ че ам зидит вой дэрыма; че ам сэдит вой смулӂе, ши ануме цара ачаста.
5Còn ngươi, ngươi còn tìm việc lớn cho mình hay sao? Chớ có tìm kiếm, vì nầy, ta sẽ giáng tai vạ cho mọi loài xác thịt; nhưng ngươi, hễ đi đến đâu, ta cũng sẽ ban mạng sống cho ngươi làm của cướp, Đức Giê-hô-va phán vậy.
5Ши ту умбли дупэ лукрурь марь? Ну умбла дупэ еле! Кэч ятэ, вой адуче ненорочиря песте орьче фэптурэ», зиче Домнул, «дар цие ыць вой да ка прадэ де рэзбой вяца та ын тоате локуриле унде вей мерӂе.»’”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.