Giê
Chapter 45
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Nầy là lời của tiên tri Giê-rê-mi nói cùng Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, khi người chép trong một quyển sách những lời bởi miệng Giê-rê-mi nói ra, về năm thứ tư đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa:
1Judah siangpahrang Josiah capa Jehoiakim angraenghaih saning palito haih naah, Jeremiah mah thuih ih loknawk to Neriah capa Baruk mah caqam pongah tarik pacoengah, tahmaa Jeremiah mah Neriah capa Baruk khaeah thuih ih lok loe,
2Hỡi Ba-rúc! Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán cho ngươi như vầy:
2Aw Baruk, Israel Sithaw Angraeng mah nang khaeah thuih ih lok loe hae tiah oh;
3Ngươi đã nói: Khốn nạn cho ta, vì Đức Giê-hô-va thêm sự buồn rầu cho sự đau đớn ta; ta mệt nhọc vì than thở, chẳng được nghỉ ngơi!
3kai loe khosak bing boeh! Palung ka sethaih nuiah Angraeng mah palungsethaih maeto ang thap; kai loe angpho sut boeh moe, anghakhaih roe ka tawn ai, tiah na thuih.
4Ngươi khá nói cùng nó rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, vật ta đã dụng thì ta phá đi, vật ta đã trồng thì ta nhổ đi, sự đó khắp trong cả đất.
4Baruk khaeah, khenah, Angraeng mah, prae thung boih ah ka sak ih hmuen to ka phraek moe, ka thling ih hmuen doeh ka phongh han, tiah thuih, tiah ang thuihsak.
5Còn ngươi, ngươi còn tìm việc lớn cho mình hay sao? Chớ có tìm kiếm, vì nầy, ta sẽ giáng tai vạ cho mọi loài xác thịt; nhưng ngươi, hễ đi đến đâu, ta cũng sẽ ban mạng sống cho ngươi làm của cướp, Đức Giê-hô-va phán vậy.
5Nangmah hanah kalen parai hmuennawk to na pakrong han maw? Pakrong hmah; khenah, kaminawk boih amrohaih ka phaksak han; toe nang loe na caehhaih ahmuen kruekah hnuk ih tangqum baktiah na hinghaih to kang paek han, tiah ang naa, tiah a thuih pae.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.