I Sử 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lúc ấy, cả Y-sơ-ra-ên đều nhóm đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Kìa, chúng tôi vốn là xương thịt của ông.
1І зібрались усї Ізрайлитяне до Давида в Гебронї й промовили: Оце ми кість твоя й тїло твоє;
2Khi trước dầu Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, thì ông đã dẫn dân Y-sơ-ra-ên vào ra; và Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông có phán cùng ông rằng: Ngươi sẽ chăn nuôi dân ta là Y-sơ-ra-ên, làm quan tướng chúng nó.
2І вчора й позавчора, коли ще Саул був царем, ти виводив Ізраїля в поле й приводив до дому, й Господь Бог сказав тобі: Ти будеш пасти народ мій Ізраїля, й будеш князем над народом моїм Ізраїлем.
3Aáy vậy, các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua ở Hếp-rôn; Đa-vít bèn lập giao ước với chúng tại Hếp-rôn trước mặt Đức Giê-hô-va; đoạn, chúng xức dầu cho Đa-vít làm vua trên Y-sơ-ra-ên, y như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy Sa-mu-ên phán ra vậy.
3І прийшли всї старшини Ізрайлеві до царя в Геброн, і постановив з ними Давид умову в Гебронї перед лицем Господнїм, і помазали вони Давида царем над Ізраїлем, по Господньому слову (переказаному) через Самуїла.
4Đa-vít và cả dân Y-sơ-ra-ên đi lên thành Giê-ru-sa-lem, ấy là Giê-bu; ở đó có người Giê-bu-sít, là dân của xứ.
4І пійшов Давид і ввесь Ізраїль у Ерусалим, се б то в Евус, бо там були Евусії осадниками тої сторони.
5Dân cư Giê-bu nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi sẽ chẳng hề vào đây. Dầu vậy, Đa-vít chiếm lấy đồn lũy Si-ôn, ấy là thành Đa-vít.
5І сказали осадники Евуса Давидові: Не доступиш ти сюди! Але Давид узяв таки твердиню Сион: — се місто Давидове.
6Đa-vít nói rằng: Hễ ai hãm đánh dân Giê-bu-sít trước hết, ắt sẽ được làm trưởng và làm tướng. Vậy, Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, đi lên đánh trước hết, nên được làm quan trưởng.
6І сказав Давид: Хто поперед усїх розібє Евусіїв, той буде головою й гетьманом. І ввійшов поперед усїх Йоаб, син Саруїн, і став головою.
7Đa-vít ở trong đồn; vậy nên gọi là thành Đa-vít.
7Давид жив у тій твердинї, тим то й назвали її Давидовим містом.
8Người xây tường thành bốn phía, từ Mi-lô cho đến khắp chung quanh; còn phần thành dư lại thì Giô-áp sửa sang.
8І забудував він місто навкруги, починаючи від долини Милло, й всї примежні місця, а Йоаб поновив остальне місто.
9Đa-vít càng ngày càng cường thạnh; vì Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng người.
9І вбивавсь Давид в силу все більше та більше, й Господь Саваот був із ним.
10Đây là những kẻ làm tướng các lính mạnh dạn của Đa-vít, và đã phò giúp người được ngôi nước, cùng với cả Y-sơ-ra-ên, lập người lên làm vua, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán về Y-sơ-ra-ên.
10Оце головні силачі в Давида, що сильно встоювали за ним в його царстві, вкупі з усїм Ізраїлем, щоб поставити його царем, по слову Господньому, над Ізраїлем;
11Nầy là số các lính mạnh dạn của Đa-vít: Gia-sô-bê-am, con trai của Hác-mô-ni, làm đầu các tướng; ấy là người dùng giáo mình mà giết ba trăm người trong một lượt.
11І отсе лїк лицарів, що були в Давида: Езваал, Ахаманин син, головний між трийцятьма; він підняв свій спис на триста чоловіка й повбивав їх в одну міть.
12Sau người có Ê-lê-a-sa, con trai của Đô-đô, ở A-hô-a, là một người trong ba người mạnh dạn.
12По йому Елеазар, син Дода Ахового, з трьох лицарів;
13Người nầy ở cùng Đa-vít nơi Pha-đa-mim, khi quân Phi-li-tin nhóm lại đặng giao chiến. ỳ đó có một đám ruộng mạch nha, và dân sự đều chạy trốn khỏi mặt dân Phi-li-tin.
13Він був із Давидом в Фасдамимі, куди Филистії зібрались були на війну. Там частка поля була засїяна ячменем, а народ втїкав від Филистіїв;
14Còn họ đều đứng trong ruộng binh vực nó, và đánh hơn dân Phi-li-tin, và Đức Giê-hô-va khiến cho họ đặng sự thắng trận rất lớn.
14Але вони стали серед поля, стерегти його й розбили Филистіїв. І дав Господь велику побіду.
15Trong bọn ba mươi người làm tướng, có ba người đi xuống hang đá A-đu-lam, đến cùng Đa-vít. Còn đạo quân Phi-li-tin đóng trại trong trũng Rê-pha-im.
15Троє цїх силачів із трийцятьох передових прийшли на скелю ʼд Давидові до печери Одоламської, як Филистійський табір розложився був в долинї Рафаїмів.
16Lúc ấy Đa-vít ở trong đồn, và có phòng binh của dân Phi-li-tin ở Bết-lê-hem.
16Давид був тодї в утвердженому місцї, а Филистійська залога стояла в Бетлеємі.
17Đa-vít ước ao rằng: Than ôi! chớ gì ai ban cho ta nước uống của giếng bên cửa thành Bết-lê-hem!
17І схотїлось Давидові дуже пити, й каже він: Хто дав би менї пити води з Бетлеємської криницї, що коло воріт?
18Vậy, ba người nầy xông ngang qua trại Phi-li-tin múc nước trong giếng bên cửa thành Bết-lê-hem, đem về cho Đa-vít uống; song người chẳng chịu uống, bèn rảy nước ấy ra trước mặt Đức Giê-hô-va,
18Тодї цї троє прорвались кріз Филистійський стан і черпнули води з Бетлеємської криницї, що коло воріт, і взяли й принесли Давидові. Але Давид не схотїв її пити й вилив її в жертву на славу Господеві;
19mà nói rằng: Cầu Chúa giữ lấy tôi, đừng để tôi làm sự nầy; tôi hẳn không uống huyết của ba người nầy, đã liều thân mình đặng đem nước đến. Vì cớ ấy nên người không chịu uống. Aáy là công việc của ba người mạnh dạn đó đã làm.
19І сказав: Борони мене, Боже, щоб я це зробив! Чи стану ж я пити кров цїх сьмільчаків, що важили життєм своїм. Бо з небезпечністю власного життя вони це принесли. Та й не схотїв її пити. От що вчинили отті три невміраки!
20Lại có A-bi-sai, em của Giô-áp, làm đầu trong ba người mạnh dạn; người dùng giáo mình mà giết ba trăm người, nên nổi danh tiếng trong ba người ấy.
20І Абесса, брат Йоабів, був найвизначнїйший між трьома. Він убив своїм списом триста чоловіка, й був славним між тими трьома.
21Trong ba người mạnh dạn ấy, người sang trọng hơn, được làm trưởng của họ, song chẳng bằng ba người trước.
21Між сими трьома був він знатнїйший і був їх отаманом; але тим трьом не був рівня.
22Lại có Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa ở Cáp-xê-ên, là một người mạnh dạn đã làm nhiều công việc cả thể; người đã giết hai người Mô-áp mạnh bạo hơn hết; trong kỳ sa tuyết, người xuống một cái hố giết một con sư tử.
22Банея, син Йодая, чоловіка сьмілового, великий дїлами, з Казеїла: він побив двох синів Ариїла, з Моабу; раз, як упав снїг, убив він лева, зійшовши в яму;
23Người cũng đánh giết một người Ê-díp-tô cao năm thước; người Ê-díp-tô cầm nơi tay cây giáo lớn bằng trục máy dệt, còn Bê-na-gia xuống đón người, cầm một cây gậy, rút lấy giáo khỏi tay người Ê-díp-tô, dùng giáo nó mà giết nó.
23Він же вбив Египтїя, чоловіка на пять локот ростом; в Египтїя був у руцї спис, як навій ткацький, а він приступив до його з палицею, й, вирвавши спис з руки в Египтїя, вбив його таки його списом.
24Aáy là công việc Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, đã làm, được nổi danh tiếng trong ba người mạnh dạn.
24От що чинив Банея Йодаєнко; й був він славний між тими трьома невміраками.
25Trong ba mươi người mạnh dạn, người được sang trọng hơn hết, song chẳng bằng ba người trước. Đa-vít nhận người vào bàn mật nghị mình.
25Між трийцятьма був він у почестї, але тим трьом не був рівня; його поставив Давид найблизшим виконувателем своїх приказів.
26Lại có các người mạnh dạn trong đạo binh, là: A-sa-ên, em của Giô-áp; Eân-ca-nan, con trai của Đô-đô ở Bết-lê-hem;
26А значнїйші зміж воїнів: Асаїл, брат Йоабів, Елханан Доденко з Бетлеєму;
27Sa-mốt, người Ha-rôn; Hê-lết, người Pha-lôn;
27Самма з Хороду; Херец із Палту;
28Y-ra, con trai của Y-kết ở Thê-kô-a; A-bi-ê-xe ở A-na-tốt;
28Іра Ікешенко з Текої; Ебіезер із Анатоа;
29Si-bê-cai ở Hu-sa; Y-lai ở A-hô-a;
29Сивхай з Хушату; Ілай із Ахоху;
30Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha; Hê-lết, con trai của Ba-a-na ở Nê-tô-pha;
30Магарай з Нетофу; Хелед Бааненко з Нетофу;
31Y-tai, con trai Ri-bai ở Ghi-bê-a, thành của con cháu Bên-gia-min; Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn;
31Іттай Рибаєнко з Гиви Беняминової; Банея з Пирату:
32Hu-rai ở Na-ha-lê-Ga-ách; A-bi-ên ở A-ra-ba;
32Хурай з Нагале-Гаашу; Абієл з Арби;
33Aùch-ma-vết ở Ba-hu-rim; Ê-li-ác-ba ở Sa-anh-bôn;
33Азмавет із Бархуму; Еліахба з Саалбону;
34Bê-nê-ha-sem ở Ghi-xôn; Giô-na-than, con trai Sa-ghê ở Ha-ra;
34Сини Гашема з Гизонита: Йонатан, син Шаге, Гарарій;
35A-hi-giam, con trai Sa-ca ở Ha-ra; Ê-li-pha, con trai U-rơ;
35Ахіям Сараренко з Гарару: Елифал, Урин син;
36Hê-phe ở Mê-kê-ra; A-hi-gia ở Pha-lôn;
36Хефер з Махери; Ахія з Пелону;
37Hết-rô ở Cạt-mên; Na-a-rai, con trai E-bai;
37Гезро, Кармелїй; Наарай-Езбієнко;
38Giô-ên em của Na-than,; Mi-bê-ha, con trai của Ha-gơ-ri; Xê-léc là người Am-môn;
38Йоїл, Натанів брат; Мивхар, син Гагріїв;
39Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, là kẻ vác binh khí của Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia;
39Зелек Аммонїй; Нахарай з Бероту, зброєноша Йоабів Саруєнків;
40Y-ra ở Giê-the; Ga-rép cũng ở Giê-the;
40Іра з Ітрі; Гареб із Ітрі;
41U-ri người Hê-tít; Xa-bát, con trai Aïc-lai;
41Урія Гетїй; Завад, син Алхаїв;
42A-đi-na, con trai của Si-xa, người Ru-bên, làm trưởng dòng Ru-bên, và có ba mươi binh chiến ở với người;
42Адина, син Шизин, Рубенїй, голова в Рубенїїв; і під ним було трийцять;
43Ha-nan, con trai của Ma-a-ca; Giô-sa-phát ở Mê-then;
43Ханаан, син Маахин, Иосафат Митнинїй;
44U-xia ở Aùch-ta-rốt; Sa-ma và Giê-hi-ên, con trai của Hô-tam ở A-rô-e;
44Уззія з Астероту; Шама та Еієл, сини Хотама з Ароеру;
45Giê-đi-a-ên, con trai của Sim-ri; Giô-ha, anh em người dân Thi-sít;
45Едіаєл, Шимріїв син, та Йоха, його брат, із Тизії;
46Ê-li-en ở Ma-ha-vim; Giê-ri-bai và Giô-sa-via, con trai của Eân-na-am; Gít-ma là người Mô-áp;
46Елїєл з Махавима, і Ерибай та Йошабія, сини Елнаамові, та Ітма Моабій;
47Ê-li-ên, Ô-bết, và Gia-a-si-ên, là người Mết-sô-ba.
47Елїєл, Обед та Ясієл з Мозабії.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.