I Sử 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đa-vít bèn nói: Aáy đây là đền của Giê-hô-va Đức Chúa Trời, đây là bàn thờ về của lễ thiêu của Y-sơ-ra-ên.
1І сказав Давид: Оце (місце на) храм Господа Бога, й се жертівник на всепаленнє Ізраїлеві.
2Đa-vít truyền lịnh nhóm các người ngoại bang ở trong xứ Y-sơ-ra-ên; rồi người khiến thợ đục đá, đặng làm những đá đục, hầu cất cái đền của Đức Chúa Trời.
2І звелїв Давид зібрати захожих людей, що пробували в землї Ізраїлській і поставив каменарів до лупання й тесання каміння на будову дому Божого.
3Đa-vít cũng dự bị nhiều sắt, đặng làm đinh cánh cửa và mấu cửa, cùng nhiều đồng không thể cân được,
3І багато залїза на цьвяхи до дверей брам, і до споювання наготував Давид, і багато мідї, що й не зважити її.
4và gỗ bá hương vô số; vì dân Si-đôn và dân Ty-rơ chở rất nhiều gỗ bá hương đến cho vua Đa-vít.
4І кедрини безлїч, бо Сидонцї й Тирійцї приставляли Давидові силу кедрової деревини.
5Đa-vít nói rằng: Sa-lô-môn, con trai ta, hãy còn thơ ấu và non nớt, mà cái đền sẽ cất cho Đức Giê-hô-va phải rất nguy nga, có danh tiếng rực rỡ trong các nước; vì vậy, ta sẽ dự bị đồ cần dùng cho nó. Thế thì, Đa-vít dự bị rất nhiều đồ trước khi người qua đời.
5І сказав Давид: Мій син Соломон ще молодий, і малосилен, а храм, що його треба збудувати для Господа, повинен бути величавий, на славу й красу всїм краям; оце ж почну я приготовляти для його. І багато наготував Давид перед смертю своєю.
6Bấy giờ, Đa-vít gọi Sa-lô-môn, con trai mình, truyền dặn người cất một cái đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
6І покликав Соломона, сина свого, й заповів йому, збудувати храм Господу, Богу Ізрайлевому.
7Đa-vít nói với Sa-lô-môn rằng: Hỡi con, ta có ý muốn xây cất một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta;
7І сказав Давид Соломонові: Сину мій! у мене була думка збудувати дом іменню Господа, Бога мого,
8nhưng có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: ngươi đã đổ huyết ra nhiều, đánh những giặc lớn lao; vậy vì ngươi đã đổ huyết ra nhiều trên đất tại trước mặt ta, nên ngươi sẽ chẳng cất đền cho danh ta.
8Але до мене дійшло слово Господнє, й сказано менї: Ти пролив багато крові й вів великі війни; тобі не належить будувати дому іменню мойму, ти бо пролив багато крові на землю перед лицем моїм.
9Kìa, con trai mà ngươi sẽ sanh ra, nó sẽ là người thái bình; ta sẽ ban bình an cho nó; các thù nghịch ở bốn phía nó sẽ chẳng khuấy rối nó; vì tên nó sẽ là Sa-lô-môn; trong đời nó ta sẽ ban sự thái bình an tịnh cho Y-sơ-ra-ên.
9От від тебе народиться син: він буде людина тиха; я дам йому спокій від усїх ворогів його навкруги; через те буде він зватись Соломон. І дам мир та спокій Ізраїлеві за часів його.
10Nó sẽ cất một cái đền cho danh ta; nó sẽ làm con trai ta, ta sẽ làm cha nó; và ta sẽ lập ngôi nước nó trên Y-sơ-ra-ên được bền vững đời đời.
10Він збудує дом іменню мойму, й буде він менї сином, а я буду йому отцем, і зміцню престол царства його над Ізраїлем по віки.
11Bây giờ, hỡi con trai ta, nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng con và làm cho con được hanh thông; con sẽ cất cái đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời con, theo như lời Ngài đã phán về việc con.
11А тепер, сину мій, нехай буде Господь при тобі, й нехай щаститься тобі, щоб ти збудував дом Господу Богу твойму, як він говорив про тебе.
12Nguyện Đức Giê-hô-va ban cho con sự khôn ngoan thông sáng, khiến cho con cai trị trên Y-sơ-ra-ên, để con gìn giữ luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời con.
12Нехай дасть тобі Господь розвагу й розум, щоб міг ти правити Ізраїлем, і стерегти закон Господа, Бога твого.
13Nếu con cẩn thận làm theo các luật pháp và mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se truyền cho Y-sơ-ra-ên, thì con sẽ được hanh thông. Khá vững lòng bền chí; chớ sợ sệt, chớ kinh hãi chi.
13Тодї ти й будеш щасливий, коли намагати мешся певнити прикази й закони, що Господь заповідав Мойсейові про Ізраїля. Будь сьміливий і мужний, не бійся й не трівожся.
14Nay ta đã chịu hoạn nạn mà sắm sửa cho đền của Đức Giê-hô-va mười vạn ta lâng vàng, một trăm vạn ta lâng bạc; còn đồng và sắt thì không thể cân được, vì nó nhiều quá; ta lại dự bị gỗ và đá; và con cũng sẽ thêm vào đó.
14Бач, я при нестатностї моїй наготував про дом Господень сто тисяч талантів золота та тисячу тисяч талантів срібла, а мідї й залїза, що й ваги їм нема, так їх багато; й деревнї й каміння я також наготував, а ти придбай ще більше.
15Vả lại, con có nhiều nhân công thợ đục đá, thợ hồ, thợ mộc, đủ người thạo về các thứ công việc;
15У тебе безлїч робітників: камянотесів, різбярів та теслїв, і всяких спосібних ло всякої роботи.
16vàng, bạc, đồng, sắt, thì vô-số. Hãy chổi dậy làm, Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng con.
16Із золота, срібла й мідї та залїза, що їм і лїку нема; починай і роби; Господь буде з тобою.
17Đa-vít cũng truyền dặn các quan trưởng của Y-sơ-ra-ên giúp đỡ Sa-lô-môn, con trai người, mà rằng:
17І заповів Давид ще й усїм князям Ізрайлевим допомагати його синові Соломонові:
18Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi há chẳng ở cùng các ngươi sao? Ngài há chẳng ban cho các ngươi được bình an bốn phía sao? Vì Ngài đã phó dân của xứ vào tay ta, và xứ đã suy phục trước mặt Đức Giê-hô-va, và trước mặt dân sự Ngài.
18Чи ж не з вами Господь, Бог наш, що дав вам спокій з усїх боків; він бо віддав менї в руки осадників землї, й впокорив краї Господеві й народові його.
19Vậy bây giờ, hãy hết lòng hết ý tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; hãy chổi dậy, xây cất đền thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời, để rước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va và các khí dụng của đền thánh Đức Chúa Trời vào trong nhà toan cất cho danh của Đức Giê-hô-va.
19Склонїте ж серце ваше й душу вашу, щоб шукати Господа, Бога вашого. Станьте й збудуйте сьвятиню Господеві Богу, щоб перенести скриню завіту Господнього та сьвящений посуд Божий в дом, що має збудуватись іменню Господньому.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.