I Sử
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Con trai của Y-sơ-ra-ên là Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Sa-bu-lôn,
1Оце сини Ізраїлеві: Рубен, Симеон, Левій, Юда, Іссахар, Зебулон,
2Đan, Giô-sép, Bên-gia-min, Nép-ta-li, Gát, và A-se.
2Дан, Йосиф, Бенямин, Нефталїй, Гад, та Ассер.
3Con trai của Giu-đa là Ê-rơ, Ô-nan, và Sê-la. Ba người nầy Giu-đa sanh ra bởi con gái Su-a, người Ca-na-an. Ê-rơ, con cả của Giu-đa, làm sự dữ trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Ngài giết nó đi.
3Сини Юдині: Гер, Онан та Села, — троє народилось у його від дочки Шуєвої, Канаанїйки. І був Гер найстарший Юдин син, ледачий в очах Господа, й він убив його.
4Ta-ma, là dâu của Giu-đa, sanh cho người Phê-rết và Xê-rách. Tổng cộng các con của Giu-đa được năm người.
4І Тамара, невістка його, породила йому Фареса (Перезу) та Зару (Сера). Усїх синів в Юди було пятеро.
5Con trai của Phê-rết là Hết-rôn và Ha-mun.
5Сини Перезові: Есрон та Гамул.
6Con trai của Xê-rách là Xim-ri, Ê-than, Hê-man, Canh-côn, và Đa-ra, cộng là năm người.
6Сини Зарині: Зімрі, Етан, Еман, Галкол та Дара; усїх їх пятеро.
7Con trai của Cạt-mi là A-ca, tức kẻ làm rối loạn trong Y-sơ-ra-ên, phạm đến vật nghiêm cấm.
7Син Харміїн: Ахар, що накликав лихо на Ізраїля, нарушивши закляттє.
8Con trai của Ê-than là A-xa-ria.
8Син Етанів: Азарія.
9Con trai Hết-rôn sanh ra là Giê-rác-mê-en, Ram, và Kê-lu-bai.
9Сини Есронові, що народились від його: Ерахмеїл, Адам (Рам) та Гелувай.
10Ram sanh ra A-mi-na-đáp, A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn, làm quan trưởng của người Giu-đa.
10Від Арама ж народився Аминадаб; від Аминадаба народився Нахзон, князї синів Юдиних;
11Na-ha-sôn sanh Sanh-ma,
11Від Нахзона народився Салмон, від Салмона народився Бооз;
12Sanh-ma sanh Bô-ô, Bô-ô sanh Ô-bết, Ô-bết sanh Y-sai.
12Від Бооза народився Обид, від Обида народився Ессей;
13Y-sai sanh con đầu lòng là Ê-li-áp, con thứ nhì là A-bi-na-đáp, thứ ba là Si-mê-a,
13Від Ессея народився його найстарший син Еліав, другий — Аминадаб, третій — Самм,
14thứ tư là Na-tha-na-ên, thứ năm là Ra-đai,
14Четвертий — Натанаїл, пятий — Раддая,
15thứ sáu là Ô-xem, thứ bảy là Đa-vít.
15Шестий — Озем, сьомий Давид.
16Còn Xê-ru-gia và A-bi-ga-in là chị em của những người ấy. Xê-ru-gia có ba con là A-bi-sai, Giô-áp, và A-xa-ên.
16Сестри їх. Саруя та Абигея. Сини Саруїні: Абесса, Йоаб та Асаїл, троє.
17A-bi-ga-in sanh A-ma-sa; cha của A-ma-sa là Giê-the, người ỗch-ma-ên.
17Абигея народила Амессу; а батько Амессин — Етер, Ізмяїлїй.
18Ca-lép, con của Hết-rôn, lấy vợ, là A-xu-ba, với Giê-ri-ốt, rồi sanh con là Giê-se, Sô-báp, và Aït-đôn.
18Халеб, Есромів син, мав дїтей від Азуви, своєї жінки, й від Еріоти, і це його сини: Есер, Собаб та Ардан.
19A-xu-ba qua đời, thì Ca-lép lấy Ê-phơ-rát; nàng sanh Hu-rơ cho người.
19І померла Азува; й взяв собі Халеб (за жінку) Ефрату, й вона породила йому Гура.
20Hu-rơ sanh U-ri, U-ri sanh ra Bết-sa-lê-ên.
20Від Гура народився Урія, від Урії народився Веселіїл.
21Sau khi ấy, Hết-rôn đã được sáu mươi tuổi, bèn cưới con gái của Ma-ki, là cha của Ga-la-át, mà làm vợ; người năm cùng nàng, nàng sanh được Sê-gúp.
21Потім Есрон ввійшов до дочки Махира, Галаадового батька, і взяв її, маючи шістьдесять років, і вона породила йому Сегуба.
22Sê-gúp sanh Giai-rơ, người nầy được hai mươi ba thành trong xứ Ga-la-át.
22Від Сегуба народивсь Яір, а було в його двайцять троє міст в Галаадському краю.
23Dân Ghê-su-rơ và dân Sy-ri chiếm lấy những thành Giai-rơ và Kê-nát, luôn với các hương thôn của địa hạt nó, cộng là sáu mươi thành. Những người ấy đều là con cháu Ma-ki, cha Ga-la-át.
23Але Гессурії та Сирийцї забрали в їх селитьби Яірові, Кенат і залежні від його міста, — шістьдесять міст. Усї цї міста синів Махира, Галаадового батька.
24Sau khi Hết-rôn qua đời tại Ca-lép Eùp-ra-tha rồi, thì vợ người là A-bi-gia, sanh cho người A-su-rơ, là cha của Thê-cô-a.
24Після смертї Есрона в Халеб-Ефратї Есромова жінка Авія породила йому Ашхура, Текоїного батька.
25Giê-rác-mê-ên, con trưởng nam của Hết-rôn, sanh Ram, là con đầu lòng, kế đến Bu-na, Ô-ren, Ô-xem, và A-hi-gia.
25Сини Ерахмеїла, найстаршого Есронового сина, були: перворідень Рам, по йому Вуна, Орен, Озем та Ахія.
26Giê-rác-mê-ên lại lấy vợ khác, tên là A-ta-ra, mẹ của Ô-nam.
26Була в Ерахмеїла й друга жінка, на ймя Афара; вона Онамова мати.
27Con trai của Ram, con trưởng nam của Giê-rác-mê-ên, là Ma-ách, Gia-min, và Ê-ke.
27Сини Рама, найстаршого Ерахмеїлового сина, були: Мааз, Ямин та Екер.
28Con trai của Ô-nam là Sa-mai và Gia-đa. Con trai của Sa-mai, là Na-đáp và A-bi-su.
28В Онама ж були сини: Шаммай та Яда. Шаммаєві ж сини: Надаб та Авишур.
29Tên vợ của A-bi-su là A-bi-hai; nàng sanh cho người Aïc-ban và Mô-lít.
29Жінка Авишурова на ймення Авихаїла, й вона породила йому Ахбана та Молида.
30Con trai của Na-đáp là Sê-le và Aùp-ba-im. Nhưng Sê-le qua đời, không có con.
30Сини Надабові: Селед та Афаїм. І помер Селед бездїтним.
31Con trai của Aùp-ba-im là Di-si. Con trai của Di-si là Sê-san. Con trai của Sê-san là Aïc-lai.
31Син Афаїмів Ішій. Син Ішіїн: Шешан. Син Шешанів: Ахлай.
32Con trai của Gia-đa, em Sa-mai, là Giê-the và Giô-na-than; Giê-the qua đời, không có con.
32Сини в Яди, Шаммаєвого брата: Етер та Йонатан. Етер помер бездїтним.
33Con trai của Giô-na-than là Phê-lết và Xa-xa. Aáy là con cháu Giê-rác-mê-ên.
33Сини Йонатанові: Пелет і Заза. Це сини Ерахмеїлові.
34Vả, Sê-san không con trai, song có con gái; cũng có một đứa tôi tớ Ê-díp-tô, tên là Gia-ra.
34В Шешана не було синів, а самі дочки. Був же в Шешана невольник, Египтянин, на ймя Ярха;
35Sê-san gả con gái mình cho nó; nàng sanh Aït-tai cho người.
35Шешан дав свою дочку Ярсї (свойму невольникові) за жінку, а вона породила йому Аттая.
36Aït-tai sanh Na-than, Na-than sanh Xa-bát,
36Від Аттая народився Натан, від Натана народився Завад;
37Xa-bát sanh Eùp-la, Eùp-la sanh Ô-bết,
37Від Завада народився Ефлал, від Ефлала народився Овид;
38Ô-bết sanh Giê-hu, Giê-hu sanh A-xa-ria,
38Від Овида народився Еуй, від Еуя народився Азарія;
39A-xa-ria sanh Hê-lết, Hê-lết sanh Ê-la-xa,
39Від Азарії народився Хелез, від Хелеза народився Елеас;
40Ê-la-xa sanh Sít-mai, Sít-mai sanh Sa-lum,
40Від Елеаса народився Сисмай, від Сисмая народився Саллум;
41Sa-lum sanh Giê-ca-mia, Giê-ca-mia sanh Ê-li-sa-ma.
41Від Саллума народився Екамія, від Екамії народився Елишам.
42Con trai Ca-lép, là em của Giê-rác-mê-ên, là con cả của Mê-sa, tức tổ phụ của Xíp, và những con trai của Ma-rê-sa, là tổ phụ của Hếp-rôn.
42Сини в Халеба, Ерахмеїлового брата: Меша, найстарший в його, — він батько Зифин, — і сини Мареші, Хевронового батька.
43Con trai của Hếp-rôn là Cô-ra, Táp-bua, Rê-kem, và Sê-ma.
43Хевронові сини: Корей і Таппуах, та Рекем та Шема;
44Sê-ma sanh Ra-cham, là tổ phụ của Giô-kê-am; còn Rê-kem sanh Sa-mai.
44Від Шема народився Рахам, Йоркеамів батько, а від Рекема народився Шаммай;
45Con trai của Sa-mai là Ma-ôn; và Ma-ôn là tổ phụ của Bết-sua.
45Син в Шаммая Маон, а Маон се батько Бет-Зура.
46Ê-pha, là hầu của Ca-lép, sanh Ha-ran, Một-sa, và Ga-xe; Ha-ran sanh Ga-xe.
46А Ефа, Халебова наложниця, породила Харана, Мозу та Газеза. А від Харана народився Газез.
47Con trai của Gia-đai là Rê-ghem, Giô-than, Ghê-san, Phê-lết, Ê-pha, và Sa-áp.
47Сини Егдаєві: Регем, Йотам, Гешан, Пелет, Ефа та Шааф.
48Hầu của Ca-lép, là Ma-a-ca, sanh Sê-be và Ti-ra-na.
48Наложниця Халебова Мааха породила Шевера та Тирхану;
49Nàng cũng sanh Sa-áp, là tổ phụ của Mát-ma-na, Sê-va, tổ phụ của Mác-bê-na, và tổ phụ của Ghi-bê-a. Con gái Ca-lép là Aïc-sa.
49Вона ж породила й Шаафа, Мадманниного батька; Шеву, батька Махбениного і батька Гивеїного. А дочка Халебова — Ахса.
50Đây là những con cháu của Ca-lép: Sô-banh, con trai của Hu-rơ, là con trưởng nam của Eùp-ra-ta, và tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim;
50Оце сини Халебові: син Гур, перворідень Ефрати; Шовал, батько (князь) Киріят-Ярима;
51Sanh-ma tổ phụ của Bết-lê-hem; Ha-rép tổ phụ của Bết-ga-đe.
51Салма, батько (князь) Бетлеєму, Хареф, батько Бетгадера.
52Sô-banh, tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim có con trai; người sanh Ha-rô-ê và nửa phần dân Mê-nu-hốt.
52У Шовала, батька Киріят-Яриму, були сини: Гарое, Хази, Галменюхот.
53Các dòng của Ki-ri-át-Giê-a-rim là Dít-rít, Phu-tít, Su-ma-tít, và Mích-ra-ít; cũng bởi những dòng ấy mà có dân Xô-ra-tít và dân Eách-tao-lít.
53Поколїння Киріят-Яриму: Ітріяни, Футїяни, Шуматани, та Мидраітяни. Від цїх повстали Зоряни та Ештаоляни.
54Con cháu của Sanh-ma là Bết-lê-hem, người Nê-tô-pha-tít, người Aït-rốt-Bết-Giô-áp, nửa phần dân Ma-na-ha-tít, và người Xô-rít.
54Сини в Салми: Бетлеємляни та Нетофатяни, вінець Йоабового дому, та половина Менухотян — Зоряни,
55Lại các họ hàng của những thầy thông giáo ở Gia-bết là họ Ti-ra-tít, họ Si-ma-tít, và họ Su-ca-tít. Aáy là dân Kê-nít, sanh ra bởi Ha-mát, tổ tiên của nhà Rê-cáp.
55Та поколїння Соферійцїв, що жили в Ябезї, Тирейцї, Шимейцї, Сухайцї: це Кинеяни, що повстали від Хамата, Бетрехавового батька.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.