I Sử
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đa-vít hội nghị với quan tướng ngàn quân, quan tướng trăm quân, cùng các quan trưởng của dân.
1І держав раду Давид з тисячниками, сотниками й з усїма воєводами,
2Đa-vít nói với cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu các ngươi lấy điều nầy làm tốt lành, và nếu sự nầy do nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta mà đến, thì ta hãy sai người đi khắp mọi nơi, đến cùng anh em chúng ta còn lại ở khắp xứ Y-sơ-ra-ên, và đến cùng những thầy tế lễ và người Lê-vi ở trong các thành địa hạt chúng, để nhóm chúng lại cùng ta;
2І промовив до всього збору Ізраїлського: Коли вам завгодно, й коли на те буде воля Господа, Бога нашого, пошлїм по всїх усюдах до прочих наших братів по цїлїй землї Ізраїлській, а разом із ними до сьвященників і левітів, в міста та оселї їх, щоб вони зібрались до нас,
3rồi chúng ta phải thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về cùng chúng ta; vì trong đời Sau-lơ, chúng ta không có đến trước hòm giao ước mà cầu vấn Đức Chúa Trời.
3І візьмемо до себе скриню Бога нашого, бо за часів Саула ми не звертали вваги на неї.
4Cả hội chúng đều nói rằng nên làm như vậy; vì cả dân sự lấy lời ấy làm tốt lành.
4І сказала вся громада: Нехай буде так! бо цї слова були до вподоби усїй громадї.
5Đa-vít bèn nhóm cả Y-sơ-ra-ên, từ Si-ho, khe Ê-díp-tô, cho đến nơi nào Ha-mát, để rước hòm của Đức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim về.
5І зібрав Давид усїх Ізрайлитян від Египецького Сихор-потока до ввіходу в Емат, щоб перенести скриню Божу з Киріятяриму.
6Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đồng đi lên Ba-a-la, tại Ki-ri-át-Giê-a-rim, thuộc về Giu-đa, đặng rước hòm của Đức Chúa Trời lên, tức là Đức Giê-hô-va ngự giữa Chê-ru-bin, là nơi cầu khẩn danh của Ngài.
6І пійшов Давид і ввесь Ізраїль до Киріятяриму, що в Юдеї, щоб перенести звідтіль скриню Господа, сидячого на херувимах, де його імя взивали.
7Chúng rước hòm giao ước của Đức Chúa Trời từ nhà A-bi-na-đáp, để lên trên một cái cộ mới; còn U-xa và A-hi-ô thì dắt cộ.
7І повезли ковчег Божий на новому возї з Абинадабового дому, а Оза та Ахіа провожали воза.
8Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đều hết sức vui chơi trước mặt Đức Chúa Trời, xướng ca, dùng đàn cầm, đàn sắt, trống nhỏ, chập chỏa, và kèn mà vui mừng.
8А Давид та всї Ізрайлитяне грали перед Богом з усієї сили з сьпівами, на цитрах і псалтирях, і бубнах, і цимбалах, та трубах.
9Khi chúng đến sân đạp lúa của Ki-đôn, U-xa bèn giơ tay ra nắm lấy hòm, bởi vì bò trợt bước.
9Як дійшли до Хидонового току, простяг Оза свою руку, щоб придержати скриню, бо воли нахилили її.
10cơn thịnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng U-xa, và Ngài đánh người, bởi vì người có giơ tay ra trên hòm; người bèn chết tại đó trước mặt Đức Chúa Trời.
10Але Господь розгнївався на Озу й вмертвив його за те, що він простяг свою руку до ковчега, і він умер тут таки перед лицем Божим.
11Đa-vít chẳng vừa ý, vì Đức Giê-hô-va đã hành hạ U-xa; người gọi nơi ấy là Bê-rết-U-xa, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.
11І засмутився Давид, що Господь убив Озу, й назвав те місце Убиттє Ози; так воно зветься й до сього часу.
12Trong ngày ấy, Đa-vít lấy làm sợ hãi Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Ta rước hòm của Đức Chúa Trời vào nhà ta sao được?
12І злякався Давид Бога в той день, і промовив: Як же ж то менї внести до себе скриню Божу?
13Vậy, Đa-vít không thỉnh hòm về nhà mình tại trong thành Đa-vít, nhưng biểu đem để vào nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.
13І не повіз Давид скринї до себе, до Давидового міста, а завернув її до дому Обедедома Гетїя.
14Hòm của Đức Chúa Trời ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm; Đức Giê-hô-va ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người.
14І зіставала скриня Божа в Обед-Едомовій господї три місяцї, й Господь благословив Обедедовий дїм і все, що в його було.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.