I Sử 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Aáy vậy, cả dân Y-sơ-ra-ên được biên vào sổ theo các gia phổ; kìa đã ghi chép vào sách ký lược của các vua Y-sơ-ra-ên. Dân Giu-đa, tại tội lỗi họ, bị bắt đem qua nước Ba-by-lôn.
1Так були перелїчені по своїх родах усї Ізрайлитяне, й оце вони записані в книги царів Ізраїлських. А Юдеї за свої проступки переведені в Вавилон.
2Sau khi từ Ba-by-lôn trở về, các người ở đầu tiên trong địa nghiệp và trong các thành ấp của chúng, là người Y-sơ-ra-ên, thầy tế lễ, người Lê-vi, và người Nê-thi-nim.
2Ті, що перші жили на своїх державах, по містах Ізраїлських, були Ізрайлитяни, сьвященники, левіти та нетинеї.
3ỳ tại thành Giê-ru-sa-lem, có người Giu-đa, người Bên-gia-min, người Eùp-ra-im, và người Ma-na-se.
3В Ерусалимі жили декотрі з потомків Юдиних, та деякі з потомків Беняминових, та з потомків Ефраїмових та Манассіїних:
4Về dòng Phê-rết, là con của Giu-đa, có U-thai, con trai của A-mi-hút, A-mi-hút con trai của Oâm-ri, Oâm-ri con trai của Im-ri, và Im-ri con trai của Ba-ni.
4Утай, син Амміудів, сина Омріїного, сина Імрієвого, сина Ванїєвого, — з синів Перезових, Юдиного сина;
5Bởi người Si-lô-ni có A-sai-gia con trưởng nam, và các con trai của người.
5З синів Шилона — Асаїя, перворідень і сини його;
6Bởi con cháu Xê-rách, có Giê-u-ên và anh em người, là sáu trăm chín mươi người.
6З синів Зари — Еуїл та їх брати, шістсот девятьдесять;
7Về dòng Bên-gia-min, có Sa-lu, con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam, con trai của Hô-đa-via; Hô-đa-via, con trai của A-sê-nu-a;
7Із синів Беняминових — Саллу, син Мешулламів, сина Годавіїного, сина Гассенуїного;
8lại có Gíp-nê-gia, con trai của Giê-rô-ham, Ê-la con trai của U-xi; U-xi là con trai của Mi-cơ-ri và Mê-su-lam, con trai của Sê-pha-tia; Sê-pha-tia là con trai của Rê-u-ên; Rê-u-ên con trai của Gíp-nê-gia,
8Та Івнїя, син Ерохамів, та Ела, син Уззія, Михрієвого сина, та Мешуллам, син Шефатіїв, сина Рагуїлового, сина Івнїїного,
9và anh em chúng kể theo thế hệ thì được chín trăm năm mươi sáu người. Những người ấy đều làm trưởng tộc.
9І брати їх по родах їх: девятьсот пятьдесять шість, — усї сї були головями над родами в своїх поколїннях.
10Trong những thầy tế lễ có Giê-đai-gia, Giê-hô-gia-ríp, Gia-kin,
10А з сьвященників: Едаїя, Йоарив, Яхин,
11và A-xa-ria, con trai của Hinh-kia; Hinh-kia con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam con trai của Xa-đốc; Xa-đốc con trai của Mê-ra-giốt; Mê-ra-giốt, con trai của A-hi-túp, là kẻ cai quản đền của Đức Chúa Trời;
11І Азарія, син Хелкіїн, сина Мешулламового, сина Садокового, сина Мерайотового, сина Ахитувового, передовий сьвященник в домі Божому;
12lại có A-đa-gia, con trai của Giê-rô-ham; Giê-rô-ham, con trai của Pha-sua; Pha-sua, con trai của Manh-ki-gia; Manh-ki-gia, con trai của Ma-ê-sai; Ma-ê-sai, con trai của A-đi-ên; A-đi-ên, con trai của Gia-xê-ra; Gia-xê-ra, con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam, con trai của Mê-si-lê-mít; Mê-si-lê-mít, con trai của Y-mê;
12І Адаїя, син Ерохамів, сина Пашхурового, сина Малхіїного; та Маасай, син Адієла, сина Яхзерового, сина Мешулламового, сина Мешиллемитового, сина Іммерового;
13và anh em của chúng, số là một ngàn bảy trăm sáu mươi người, đều làm trưởng tộc, có tài hầu việc trong đền của Đức Chúa Trời.
13І брати їх, голови над родами своїми: тисяч сїмсот шістьдесять, — люде пильні в дїлї служення в домі Божому.
14Trong người Lê-vi có Sê-ma-gia, con trai của Ha-súp, cháu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia; thảy đều thuộc về dòng Mê-ra-ri;
14А з левітів: Шемая, син Хашува, сина Азрикамового, сина Хашавіїного, — синів Мераріїних;
15lại có Bác-ba-cát, Hê-re, Ga-la, Ma-tha-nia, đều là con trai của Mi-ca, cháu của Xiếc-ri, chắt của A-sáp;
15І Вакбакар, Хереш, Галал і Маттанїя, син Міхін, сина Зихрієвого, сина Асафового;
16Ô-ba-đia, con trai của Sê-ma-gia, cháu của Ga-la, chắt của Giê-đu-thum; Bê-rê-kia, con trai của A-sa, cháu của Eân-ca-na, là người ở trong làng dân Nê-tô-pha-tít.
16І Обадія, син Шемаїїн, сина Галалового, сина Ідитунового; й Берехія, син Асин, Елканиного сина, що жив у селах Нетофатських.
17Những kẻ canh cửa, là Sa-lum, A-cúp, Tanh-môn, A-hi-man, và anh em của chúng; Sa-lum làm đầu.
17А воротарі: Шаллум, Аккуб, Талмон та Ахиман та брати їх; Шаллум був головний.
18Cho đến bây giờ họ canh cửa đông của vua; còn xưa tổ tiên họ đều giữ cửa trại người Lê-vi.
18І досї цї воротарі при воротях царських, що на схід сонця, держать (за чергою) сторожу з синів Левіїних.
19Sa-lum con trai Cô-rê, cháu của Ê-bi-a-sáp, chắt của Cô-ra, và anh em tông tộc mình; ấy là dân Cô-rê lo coi sóc sự phục dịch, và canh giữ các cửa đền tạm; xưa tổ phụ chúng cai quản trại của Đức Giê-hô-va, và giữ cửa trại.
19Шаллум, син Корея, сина Евіясафового, сина Кореєвого, й брати його з його роду, Кореї, в дїлї своєї служби були сторожами при порогах сьвятинї, а батьки їх стерегли ввіходу в стан Господнїй.
20Xưa Phi-nê-a, con trai Ê-lê-a-sa, làm quan cai chúng, và Đức Giê-hô-va ở với người.
20Пинеес Елеазаренко був вперід старшим над ними, і Господь був з ним.
21Xa-cha-ri, con trai Mê-sê-lê-mia, là kẻ giữ cửa hội mạc.
21Захарія Мешелемієнко був воротарем при дверях храму соборнього.
22Những kẻ nầy đã được lựa chọn hầu canh giữ các cửa, số được hai trăm mười hai người. Người ta chép gia phổ họ theo các hương họ; vua Đa-vít và Sa-mu-ên, là đấng tiên kiến, đã lập mấy người ấy trong chức của họ.
22Усїх їх вибраних воротарями при порогах, було двістї дванайцять. Вони були записані в спис по своїх оселях. Їх настановив Давид та Самуїл-пророк задля їх вірностї.
23Aáy vậy, chúng và con cháu của chúng, đều theo ban thứ, mà coi giữ các cửa đền của Đức Giê-hô-va, tức là đền tạm.
23І вони й їх сини були на сторожі при брамах дому Господнього по пермінах своїх.
24Các kẻ giữ cửa đặt ở bốn phía đền về đông, tây, nam, và bắc.
24По чотирьох боках були воротарі: на схід, на захід, на північ і на південь.
25Các anh em chúng ở trong các làng mình phải đến từng tuần, theo phiên thứ, mà giúp đỡ.
25А брати їх жили в своїх оселях, приходячи до них від часу до часу на сїм день.
26Còn bốn người Lê-vi làm trưởng những người canh cửa, hằng giữ chức mình, và coi sóc các phòng và kho thành tàng trong đền của Đức Chúa Trời.
26Цї чотири началні левіти мали собі повірених всїх воротарів; вони були пристановлені до житлів і до скарбівниць дому Божого.
27Ban đêm chúng ở xung quanh đền của Đức Chúa Trời canh giữ nó; đến mỗi buổi sáng sớm chúng lại lo mở cửa ra.
27Вони й ночі проводили навкруги дому Божого, бо до їх належало сторогуваннє, й вони мали що-ранку одмикати двері.
28Trong bọn chúng cũng có mấy người được chức giữ đồ khí dụng, vì các đồ ấy đem ra đem vô y theo số.
28Декотрі зпоміж їх були пристановляні до службового посуду, так що з перелїчкою приймали його, й з перелїчкою видавали його.
29Lại có kẻ khác được cắt coi sóc đồ đạc và các khí dụng tại nơi thánh, cùng lo giữ bột miến, rượu, dầu, nhũ hương, và các thuốc thơm.
29Декотрим зпоміж їх були поручені инші прибори й усе, що на сьвяту потріб: лїпше борошно, та вино, та олива, й ладан і пахощі.
30Có mấy kẻ trong bọn con trai những thầy tế lễ chế các thứ hương hoa.
30А деякі зпоміж синів сьвященницьких робили миро з запашнього коріння.
31Còn Ma-ti-thia, người Lê-vi, con trưởng nam của Sa-lum, thuộc về dòng Cô-rê, coi sóc việc làm bánh rán trong chảo.
31Матафії з левітів, — він перворідень Селлума Кореєнка, — було повірене те, що смажилось на сковородах.
32Mấy kẻ trong vòng anh em chúng về dòng Kê-hát, được chức coi về việc làm bánh trần thiết, hễ đến ngày sa-bát thì phải sắm cho sẵn.
32Декотрим з їх братів, із Кегатових синів, було поручено приладжуваннє хлїбів показних, щоб приготовляти їх на кожну суботу.
33Đây là những người có chức hát xướng, đều làm trưởng tộc trong người Lê-vi, vẫn ở trong các phòng của đền, và vì phục sự ngày và đêm, nên được miễn các công việc khác.
33А сьпівцї, головні в левітських поколїннях, були в кімнатах храму, й свобідні від (иншої) служби, бо вони в день і в ночі мали свого дїла пильнувати.
34Những người ấy đều làm trưởng tộc của người Lê-vi, theo dòng dõi họ, và ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
34Це голови поколїнь левітських, в своїх родах головні. Вони жили в Ерусалимі:
35Giê-i-ên, tổ phụ của Ga-ba-ôn, ở tại thành Ga-ba-ôn; tên vợ người là Ma-a-ca.
35В Габаонї жили: батько Габаонїїв, Еїл, — його жінка на ймя Мааха,
36Con trưởng nam của người là Aùp-đôn; lại sanh Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Nê-rơ, Na-đáp,
36І син його перворідень Авдон, за ним Зур, Кис, Ваал, Нер, Надав,
37Ghê-đô, A-hi-ô, Xa-cha-ri, và Mích-lô.
37Гедор, Ахіо, Захарія та Миклот.
38Mích-lô sanh Si-mê-am. Chúng cũng đồng ở cùng anh em mình trong thành Giê-ru-sa-lem đối mặt nhau.
38Від Миклота народивсь Шимеам. І вони жили побіч братів своїх в Ерусалимі, вкупі з братами своїми.
39Nê-rơ sanh Kích; Kích sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và Eách-ba-anh.
39Від Нера народивсь Кис; від Киса народивсь Саул; від Саула народивсь Йонатан, Мелхисуй, Абинадаб та Ешбаал.
40Con trai Giô-na-than là Mê-ri-Ba-anh; Mê-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.
40Син в Йонатана Мериббаал; від Мериббаала народивсь Миха.
41Con trai của Mi-ca là Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê-a, và A-cha.
41Сини Михині: Питон, Мелех, Тарей (та Ахаз).
42A-cha sanh Gia-ê-ra; Gia-ê-ra sanh A-lê-mết, Aùch-ma-vết và Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;
42Від Ахаза народивсь Яера; від Яери народились Алемет, Азмавет і Замбрій; від Замбрія народивсь Моза.
43Một-sa sanh Bi-nê-a, con trai Bi-nê-a là Rê-pha-gia; Rê-pha-gia sanh Ê-lê-a-sa, và Ê-lê-a-sa sanh A-xên.
43Від Мози народивсь Бинея; Рефаїя, його син; Елеаса, його син; Азел, його син.
44A-xên có sáu người con trai, tên là A-ri-kham, Bốc-ru, ỗch-ma-ên, Sê-a-ria, Ô-ba-đia, và Ha-nan; ấy đều là con trai của A-xên.
44У Азела шість синів, оце вони на імення: Азрикам, Бохру, Ісмаїл, Шеарія, Обадія та Ханан. Це сини Азелові.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.