I Sử 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Aáy vậy, cả dân Y-sơ-ra-ên được biên vào sổ theo các gia phổ; kìa đã ghi chép vào sách ký lược của các vua Y-sơ-ra-ên. Dân Giu-đa, tại tội lỗi họ, bị bắt đem qua nước Ba-by-lôn.
1ชาวอิสราเอลทุกคนมีรายชื่อตามลำดับเชื้อสาย และขอให้สังเกตว่า รายชื่อเหล่านั้นอยู่ในหนังสือประวัติกษัตริย์อิสราเอล ส่วนชาวยูดาห์ถูกกวาดต้อนไปบาบิโลนเพราะพวกเขาไม่เชื่อฟัง
2Sau khi từ Ba-by-lôn trở về, các người ở đầu tiên trong địa nghiệp và trong các thành ấp của chúng, là người Y-sơ-ra-ên, thầy tế lễ, người Lê-vi, và người Nê-thi-nim.
2ผู้ตั้งถิ่นฐานกลุ่มแรกในเมืองและที่ดินของตน ได้แก่ ชาวอิสราเอล ปุโรหิต ชาวเลวี และคนรับใช้ประจำพระวิหาร
3ỳ tại thành Giê-ru-sa-lem, có người Giu-đa, người Bên-gia-min, người Eùp-ra-im, và người Ma-na-se.
3ผู้ที่อาศัยอยู่ในเยรูซาเล็มมีคนจากเผ่ายูดาห์ เบนยามิน เอฟราอิม และมนัสเสห์ ดังนี้
4Về dòng Phê-rết, là con của Giu-đa, có U-thai, con trai của A-mi-hút, A-mi-hút con trai của Oâm-ri, Oâm-ri con trai của Im-ri, và Im-ri con trai của Ba-ni.
4อูทัยบุตรอัมมีฮูด ผู้เป็นบุตรอมรี บุตรอิมรี บุตรบานี เขาเป็นลูกหลานของเปเรศบุตรยูดาห์
5Bởi người Si-lô-ni có A-sai-gia con trưởng nam, và các con trai của người.
5จากสายชิโล มีอาสายาห์บุตรหัวปีและบุตรชายของเขา
6Bởi con cháu Xê-rách, có Giê-u-ên và anh em người, là sáu trăm chín mươi người.
6จากลูกหลานเศราห์ มีเยอูเอลกับญาติพี่น้อง รวมเป็น 690 คน
7Về dòng Bên-gia-min, có Sa-lu, con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam, con trai của Hô-đa-via; Hô-đa-via, con trai của A-sê-nu-a;
7จากลูกหลานเบนยามิน มีสัลลูบุตรเมชุลลาม ผู้เป็นบุตรโฮดาวิยาห์ บุตรฮัสเสนูอาห์
8lại có Gíp-nê-gia, con trai của Giê-rô-ham, Ê-la con trai của U-xi; U-xi là con trai của Mi-cơ-ri và Mê-su-lam, con trai của Sê-pha-tia; Sê-pha-tia là con trai của Rê-u-ên; Rê-u-ên con trai của Gíp-nê-gia,
8และอิบเนยาห์บุตรเยโรฮาม เอลาห์บุตรอุสซี ผู้เป็นบุตรมิครี ตลอดจนเมชุลลามบุตรเชฟาทิยาห์ ผู้เป็นบุตรเรอูเอล บุตรอิบนิยาห์
9và anh em chúng kể theo thế hệ thì được chín trăm năm mươi sáu người. Những người ấy đều làm trưởng tộc.
9ญาติพี่น้องของพวกเขาตามลำดับตระกูลมี 956 คน คนเหล่านี้ล้วนเป็นหัวหน้าวงศ์วานของบรรพบุรุษตน
10Trong những thầy tế lễ có Giê-đai-gia, Giê-hô-gia-ríp, Gia-kin,
10ในกลุ่มปุโรหิตมีเยดายาห์ เยโฮยาริบ ยาคิน
11và A-xa-ria, con trai của Hinh-kia; Hinh-kia con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam con trai của Xa-đốc; Xa-đốc con trai của Mê-ra-giốt; Mê-ra-giốt, con trai của A-hi-túp, là kẻ cai quản đền của Đức Chúa Trời;
11และอาซาริยาห์บุตรฮิลคียาห์ ผู้เป็นบุตรเมชุลลาม บุตรศาโดก บุตรเมราโยท บุตรอาหิทูบ อาซาริยาห์เป็นผู้ดูแลพระวิหารของพระเจ้า
12lại có A-đa-gia, con trai của Giê-rô-ham; Giê-rô-ham, con trai của Pha-sua; Pha-sua, con trai của Manh-ki-gia; Manh-ki-gia, con trai của Ma-ê-sai; Ma-ê-sai, con trai của A-đi-ên; A-đi-ên, con trai của Gia-xê-ra; Gia-xê-ra, con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam, con trai của Mê-si-lê-mít; Mê-si-lê-mít, con trai của Y-mê;
12อีกทั้งอาดายาห์บุตรเยโรฮาม ผู้เป็นบุตรปาชฮูร์ บุตรมัลคิยาห์ และมาอาสัยบุตรอาดีเอล ผู้เป็นบุตรยาห์เซราห์ บุตรเมชุลลาม บุตรเมชิลเลมิท บุตรอิมเมอร์
13và anh em của chúng, số là một ngàn bảy trăm sáu mươi người, đều làm trưởng tộc, có tài hầu việc trong đền của Đức Chúa Trời.
13ญาติพี่น้องของพวกเขาซึ่งเป็นหัวหน้าวงศ์วานมี 1,760 คน ล้วนมีความสามารถมากในการทำงานรับใช้ที่พระวิหารของพระเจ้า
14Trong người Lê-vi có Sê-ma-gia, con trai của Ha-súp, cháu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia; thảy đều thuộc về dòng Mê-ra-ri;
14ในกลุ่มชาวเลวี มีเชมายาห์บุตรฮัชชุบ ผู้เป็นบุตรอัสรีคาม บุตรฮาชาบิยาห์ จากลูกหลานเมรารี
15lại có Bác-ba-cát, Hê-re, Ga-la, Ma-tha-nia, đều là con trai của Mi-ca, cháu của Xiếc-ri, chắt của A-sáp;
15และบักบักคาร์ เฮเรช กาลาล กับมัทธานิยาห์บุตรมีคา ผู้เป็นบุตรศิครี บุตรอาสาฟ
16Ô-ba-đia, con trai của Sê-ma-gia, cháu của Ga-la, chắt của Giê-đu-thum; Bê-rê-kia, con trai của A-sa, cháu của Eân-ca-na, là người ở trong làng dân Nê-tô-pha-tít.
16อีกทั้งโอบาดิยาห์บุตรเชมายาห์ ผู้เป็นบุตรกาลาล บุตรเยดูธูน และเบเรคิยาห์บุตรอาสา ผู้เป็นบุตรเอลคานาห์ ซึ่งอาศัยอยู่ในหมู่บ้านของชาวเนโทฟาห์
17Những kẻ canh cửa, là Sa-lum, A-cúp, Tanh-môn, A-hi-man, và anh em của chúng; Sa-lum làm đầu.
17คนเฝ้าประตู ได้แก่ ชัลลูม อัคคูบ ทัลโมน อาหิมาน และญาติพี่น้องของพวกเขา โดยชัลลูมเป็นหัวหน้า
18Cho đến bây giờ họ canh cửa đông của vua; còn xưa tổ tiên họ đều giữ cửa trại người Lê-vi.
18เมื่อก่อนพวกเขาประจำที่ประตูของกษัตริย์ทางตะวันออก พวกเขาเป็นคนเฝ้าประตูประจำค่ายของชาวเลวี
19Sa-lum con trai Cô-rê, cháu của Ê-bi-a-sáp, chắt của Cô-ra, và anh em tông tộc mình; ấy là dân Cô-rê lo coi sóc sự phục dịch, và canh giữ các cửa đền tạm; xưa tổ phụ chúng cai quản trại của Đức Giê-hô-va, và giữ cửa trại.
19ชัลลูมเป็นบุตรของโคเร ผู้เป็นบุตรเอบียาสาฟ บุตรโคราห์ เขากับพี่น้องร่วมวงศ์วานชาวโคราห์รับผิดชอบงานเฝ้าธรณีประตูกระโจม ส่วนบรรพบุรุษของพวกเขาเคยรับผิดชอบค่ายของพระยาห์เวห์ และเฝ้าทางเข้า
20Xưa Phi-nê-a, con trai Ê-lê-a-sa, làm quan cai chúng, và Đức Giê-hô-va ở với người.
20ในสมัยก่อนฟีเนหัสบุตรเอเลอาซาร์เป็นหัวหน้าของพวกเขา และพระยาห์เวห์สถิตอยู่กับเขา
21Xa-cha-ri, con trai Mê-sê-lê-mia, là kẻ giữ cửa hội mạc.
21เศคาริยาห์บุตรเมเชเลมิยาห์เป็นคนเฝ้าประตูทางเข้ากระโจมแห่งการนัดพบ
22Những kẻ nầy đã được lựa chọn hầu canh giữ các cửa, số được hai trăm mười hai người. Người ta chép gia phổ họ theo các hương họ; vua Đa-vít và Sa-mu-ên, là đấng tiên kiến, đã lập mấy người ấy trong chức của họ.
22ผู้ที่ได้รับเลือกให้เฝ้าธรณีประตูมีทั้งหมด 212 คน มีการบันทึกลำดับเชื้อสายของพวกเขาตามหมู่บ้าน ดาวิดกับซามูเอลผู้หยั่งรู้ไว้วางใจและแต่งตั้งให้พวกเขารับหน้าที่นี้
23Aáy vậy, chúng và con cháu của chúng, đều theo ban thứ, mà coi giữ các cửa đền của Đức Giê-hô-va, tức là đền tạm.
23พวกเขากับลูกหลานจึงรับผิดชอบเฝ้าประตูสถานนมัสการพระยาห์เวห์ ซึ่งเป็นพลับพลา
24Các kẻ giữ cửa đặt ở bốn phía đền về đông, tây, nam, và bắc.
24คนเฝ้าประตูประจำอยู่ทั้งสี่ด้าน คือด้านตะวันออก ตะวันตก เหนือ และใต้
25Các anh em chúng ở trong các làng mình phải đến từng tuần, theo phiên thứ, mà giúp đỡ.
25ญาติพี่น้องที่อยู่ตามหมู่บ้านต้องผลัดกันมาสมทบทุก 7 วัน
26Còn bốn người Lê-vi làm trưởng những người canh cửa, hằng giữ chức mình, và coi sóc các phòng và kho thành tàng trong đền của Đức Chúa Trời.
26คนเฝ้าประตูระดับหัวหน้าทั้ง 4 คนเป็นชาวเลวี มีหน้าที่ที่ได้รับความไว้วางใจให้ดูแลห้องต่าง ๆ และคลังสมบัติในพระวิหารของพระเจ้า
27Ban đêm chúng ở xung quanh đền của Đức Chúa Trời canh giữ nó; đến mỗi buổi sáng sớm chúng lại lo mở cửa ra.
27พวกเขาพักอยู่รอบพระวิหารของพระเจ้า เพราะต้องเฝ้าดูแลและเปิดประตูทุกเช้า
28Trong bọn chúng cũng có mấy người được chức giữ đồ khí dụng, vì các đồ ấy đem ra đem vô y theo số.
28บางคนรับผิดชอบภาชนะที่ใช้ในงานรับใช้ เมื่อนำเข้าหรือนำออกก็ต้องนับจำนวน
29Lại có kẻ khác được cắt coi sóc đồ đạc và các khí dụng tại nơi thánh, cùng lo giữ bột miến, rượu, dầu, nhũ hương, và các thuốc thơm.
29บางคนได้รับมอบหมายให้ดูแลเครื่องใช้และภาชนะทั้งหมดของสถานนมัสการ รวมทั้งแป้งละเอียด เหล้าองุ่น น้ำมัน กำยาน และเครื่องเทศ
30Có mấy kẻ trong bọn con trai những thầy tế lễ chế các thứ hương hoa.
30บุตรชายบางคนของปุโรหิตทำหน้าที่ผสมเครื่องเทศ
31Còn Ma-ti-thia, người Lê-vi, con trưởng nam của Sa-lum, thuộc về dòng Cô-rê, coi sóc việc làm bánh rán trong chảo.
31มัททิธิยาห์ชาวเลวี บุตรหัวปีของชัลลูมชาวโคราห์ ได้รับความไว้วางใจให้ดูแลของที่อบในกระทะ
32Mấy kẻ trong vòng anh em chúng về dòng Kê-hát, được chức coi về việc làm bánh trần thiết, hễ đến ngày sa-bát thì phải sắm cho sẵn.
32ญาติพี่น้องบางคนจากลูกหลานโคฮาทดูแลขนมปังที่จัดวางถวาย และเตรียมขนมปังนั้นทุกวันสะบาโต
33Đây là những người có chức hát xướng, đều làm trưởng tộc trong người Lê-vi, vẫn ở trong các phòng của đền, và vì phục sự ngày và đêm, nên được miễn các công việc khác.
33คนเหล่านี้เป็นนักร้องและหัวหน้าวงศ์วานชาวเลวี พวกเขาพักอยู่ตามห้องต่าง ๆ และไม่ต้องทำงานรับใช้อื่น เพราะต้องทำงานของตนทั้งกลางวันและกลางคืน
34Những người ấy đều làm trưởng tộc của người Lê-vi, theo dòng dõi họ, và ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
34คนเหล่านี้เป็นหัวหน้าวงศ์วานชาวเลวีตามลำดับเชื้อสาย เป็นบุคคลสำคัญ และอาศัยอยู่ในเยรูซาเล็ม
35Giê-i-ên, tổ phụ của Ga-ba-ôn, ở tại thành Ga-ba-ôn; tên vợ người là Ma-a-ca.
35เยอีเอลผู้เป็นต้นตระกูลชาวกิเบโอนอาศัยอยู่ที่กิเบโอน ภรรยาของเขาชื่อมาอาคาห์
36Con trưởng nam của người là Aùp-đôn; lại sanh Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Nê-rơ, Na-đáp,
36บุตรชายหัวปีชื่ออับโดน ถัดมาคือศูร์ คีช บาอัล เนอร์ นาดับ
37Ghê-đô, A-hi-ô, Xa-cha-ri, và Mích-lô.
37เกโดร์ อาหิโอ เศคาริยาห์ และมิคโลท
38Mích-lô sanh Si-mê-am. Chúng cũng đồng ở cùng anh em mình trong thành Giê-ru-sa-lem đối mặt nhau.
38มิคโลทเป็นบิดาของชิเมอัม พวกเขากับญาติยังอาศัยอยู่ในเยรูซาเล็ม ใกล้ญาติคนอื่นของตน
39Nê-rơ sanh Kích; Kích sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và Eách-ba-anh.
39เนอร์เป็นบิดาของคีช คีชเป็นบิดาของซาอูล ซาอูลมีบุตรชายชื่อโยนาธาน มัลคีชูอา อาบีนาดับ และเอชบาอัล
40Con trai Giô-na-than là Mê-ri-Ba-anh; Mê-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.
40โยนาธานมีบุตรชายชื่อเมรีบบาอัล เมรีบบาอัลเป็นบิดาของมีคาห์
41Con trai của Mi-ca là Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê-a, và A-cha.
41บุตรชายของมีคาห์ ได้แก่ ปีโธน เมเลค ทาห์เรอา และอาหัส
42A-cha sanh Gia-ê-ra; Gia-ê-ra sanh A-lê-mết, Aùch-ma-vết và Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;
42อาหัสเป็นบิดาของยาราห์ ยาราห์เป็นบิดาของอาเลเมท อัสมาเวท และศิมรี ศิมรีเป็นบิดาของโมซา
43Một-sa sanh Bi-nê-a, con trai Bi-nê-a là Rê-pha-gia; Rê-pha-gia sanh Ê-lê-a-sa, và Ê-lê-a-sa sanh A-xên.
43โมซาเป็นบิดาของบิเนอา บิเนอาเป็นบิดาของเรฟายาห์ เรฟายาห์เป็นบิดาของเอเลอาสาห์ และเอเลอาสาห์เป็นบิดาของอาเซล
44A-xên có sáu người con trai, tên là A-ri-kham, Bốc-ru, ỗch-ma-ên, Sê-a-ria, Ô-ba-đia, và Ha-nan; ấy đều là con trai của A-xên.
44อาเซลมีบุตรชาย 6 คน ได้แก่ อัสรีคาม โบเครู อิชมาเอล เชอาริยาห์ โอบาดิยาห์ และฮานัน ทั้งหมดนี้เป็นบุตรชายของอาเซล
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.