I Sử
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Sa-tan dấy lên muốn làm hại cho Y-sơ-ra-ên, bèn giục Đa-vít lấy số Y-sơ-ra-ên.
1ซาตานลุกขึ้นต่อต้านอิสราเอล และ​ยุยงดาวิดให้สำรวจนับจำนวน​ชาวอิสราเอล
2Đa-vít nói với Giô-áp và các quan trưởng của dân sự rằng: Hãy đi lấy số dân sự, từ Bê-e-Sê-ba cho đến Đan; rồi đem về tâu lại cho ta, để ta biết số họ.
2ดาวิดสั่งโยอาบ​กับ​บรรดา​ผู้นำประชาชนว่า “ไปนับ​ชาวอิสราเอลตั้ง​แต่​เบเออร์เชบาถึงดาน แล้ว​มารายงานเรา เราจะได้รู้จำนวนคน”
3Giô-áp thưa; Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm dân sự Ngài nhiều gấp trăm lần đã có! Oâi vua chúa tôi! hết thảy chúng nó há chẳng phải là tôi tớ của chúa tôi sao? Cớ sao chúa tôi dạy biểu làm điều đó? Nhân sao chúa tôi muốn gây tội lỗi cho Y-sơ-ra-ên?
3โยอาบทูลว่า “ขอ​พระยาห์เวห์​ทรง​เพิ่มประชาชน​ของ​พระองค์​ให้มากขึ้นร้อยเท่าเถิด แต่​กษัตริย์เจ้านาย​ของ​ข้าพเจ้า คนเหล่านี้ล้วน​เป็น​ข้า​รับใช้​ของ​ท่านอยู่​แล้ว ทำไมท่านต้องการให้ทำเรื่องนี้? ทำไมท่าน​จึง​จะนำความผิดมาสู่อิสราเอล?”
4Nhưng lời của vua thắng hơn lời của Giô-áp. Vì vậy, Giô-áp ra, đi khắp Y-sơ-ra-ên, rồi trở về Giê-ru-sa-lem.
4แต่​กษัตริย์ยืนกรานให้ทำตามคำสั่ง โยอาบ​จึง​ออกเดินทางไปทั่วอิสราเอล​แล้ว​กลับเยรูซาเล็ม
5Giô-áp đem tâu cho vua tổng số dân; trong cả Y-sơ-ra-ên được một trăm mười vạn người cầm gươm; trong Giu-đa được bốn mươi bảy vạn người cầm gươm.
5โยอาบรายงานจำนวนที่นับ​ได้แก่​ดาวิด ทั่วอิสราเอลมีชายที่ใช้ดาบได้ 1,100,000 คน และ​ในยูดาห์มี 470,000 คน
6Nhưng Giô-áp không có cai số người Lê-vi và người Bên-gia-min; vì lời của vua lấy làm gớm ghiếc cho người.
6แต่​โยอาบไม่ได้นับ​เผ่าเลวี​กับ​เบนยามินรวมไว้ด้วย เพราะ​เขาชิงชังคำสั่ง​ของ​กษัตริย์
7Điều đó chẳng đẹp lòng Đức Chúa Trời; nên Ngài hành hại Y-sơ-ra-ên.
7พระเจ้า​ไม่พอพระทัยเรื่องนี้ จึง​ทรง​ลงโทษอิสราเอล
8Đa-vít thưa với Đức Chúa Trời rằng: Tôi làm điều đó, thật là phạm tội lớn; nhưng bây giờ, xin Chúa hãy bỏ qua tội ác của kẻ tôi tớ Chúa đi; vì tôi có làm cách ngu dại.
8ดาวิดทูล​พระเจ้า​ว่า “ข้าพเจ้าทำบาปหนักที่ทำเรื่องนี้ บัดนี้ขอ​ทรง​ยกโทษความผิด​ของ​ผู้​รับใช้​ด้วย เพราะ​ข้าพเจ้าทำเรื่องโง่เขลายิ่งนัก”
9Đức Giê-hô-va phán với Gát, là đấng tiên kiến của Đa-vít rằng:
9พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​กาด​ผู้หยั่งรู้​ของ​ดาวิดว่า
10Hãy đi nói cùng Đa-vít: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Ta định cho ngươi ba tai vạ; hãy chọn lấy một để ta giáng nó trên ngươi.
10“ไปบอกดาวิดว่า ‘พระยาห์เวห์​ตรัสดังนี้ “เรามีทางเลือกให้เจ้าสามอย่าง เลือกอย่างหนึ่ง แล้ว​เราจะทำสิ่งนั้นแก่เจ้า”’”
11Gát bèn đến cùng Đa-vít, thưa với người rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy chọn mặc ý ngươi,
11กาด​จึง​มาหาดาวิด​และ​บอกว่า “พระยาห์เวห์​ตรัสว่า ‘เลือกเอา
12hoặc ba năm đói kém, hoặc bị thua ba tháng tại trước mặt cừu địch ngươi, và phải gươm của kẻ thù nghịch phá hại, hay là bị ba ngày gươm của Đức Giê-hô-va, tức là ôn dịch ở trong xứ, có thiên sứ của Đức Giê-hô-va hủy diệt trong khắp bờ cõi của Y-sơ-ra-ên. Vậy bây giờ hãy định lấy điều nào tôi phải tâu lại cùng Đấng đã sai tôi.
12จะให้เกิดความอดอยาก 3 ปี หรือ​จะให้ศัตรูไล่ล่า​และ​ใช้ดาบสังหารเจ้า 3 เดือน หรือ​จะให้ดาบ​ของ​พระยาห์เวห์​ฟาดฟัน 3 วัน คือเกิดโรคระบาดในแผ่นดิน​และ​ทูตสวรรค์​ของ​พระยาห์เวห์​ทำลายไปทั่วเขตแดนอิสราเอล จง​คิดดูว่าข้าพเจ้าควรนำคำตอบใดกลับไปบอก​พระองค์​ผู้ส่งข้าพเจ้ามา’”
13Đa-vít nói với Gát rằng: Ta bị hoạn nạn lớn. Ta xin sa vào tay Đức Giê-hô-va, vì sự thương xót của Ngài rất lớn; chớ để ta sa vào tay của loài người ta.
13ดาวิดตอบกาดว่า “เราทุกข์ใจมาก ขอให้​เราตกอยู่ในพระหัตถ์​พระยาห์เวห์ เพราะ​พระองค์​ทรง​เมตตาอย่างยิ่ง แต่​อย่าให้เราตกอยู่ในมือมนุษย์เลย”
14Đức Giê-hô-va bèn giáng ôn dịch nơi Y-sơ-ra-ên; có bảy vạn người Y-sơ-ra-ên ngã chết.
14พระยาห์เวห์​จึง​ส่งโรคระบาดมายังอิสราเอล ชาวอิสราเอลล้มตาย 70,000 คน
15Đức Chúa Trời sai một thiên sứ đến Giê-ru-sa-lem đặng hủy diệt nó; đang khi hủy diệt, Đức Giê-hô-va xem thấy, bèn ăn năn việc tai vạ nầy, và nói với thiên sứ đi hủy diệt rằng: Thôi! Bây giờ hãy rút tay ngươi lại. Bấy giờ thiên sứ của Đức Giê-hô-va đứng gần sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít.
15พระเจ้า​ส่งทูตสวรรค์ไปทำลายเยรูซาเล็ม แต่​ขณะทูตสวรรค์กำลังจะทำลาย​เมือง พระยาห์เวห์​ทอดพระเนตร​และ​ทรง​เปลี่ยนพระทัยเรื่องภัยพิบัตินั้น จึง​ตรัส​กับ​ทูตสวรรค์​ผู้ทำลายว่า “พอ​แล้ว ยั้งมือเดี๋ยวนี้” ทูตสวรรค์​ของ​พระยาห์เวห์​ขณะนั้นยืนอยู่ข้างลานนวดข้าว​ของ​โอรนัน​ชาวเยบุส
16Đa-vít ngước mắt lên, thấy thiên sứ của Đức Giê-hô-va đứng giữa lừng trời, tay cầm gươm đưa ra trên Giê-ru-sa-lem. Đa-vít và các trưởng lão đang mặc bao gai, liền sấp mình xuống đất.
16ดาวิดเงยหน้าขึ้นเห็นทูตสวรรค์​ของ​พระยาห์เวห์​ยืนระหว่างแผ่นดิน​กับ​ท้องฟ้า ถือดาบที่ชักออก​แล้ว​ชี้ไปทางเยรูซาเล็ม ดาวิด​กับ​ผู้อาวุโส​ซึ่ง​สวมเสื้อผ้ากระสอบ​จึง​หมอบคว่ำหน้าลง
17Đa-vít thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Há chẳng phải tôi đã truyền lấy số dân sao? Aáy là tôi đã phạm tội và làm điều ác; còn các con chiên kia, đã làm chi? Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin tay Chúa hãy đánh hại tôi và nhà cha tôi; nhưng chớ giáng ôn dịch trên dân sự của Chúa mà hành hại nó.
17ดาวิดทูล​พระเจ้า​ว่า “ข้าพเจ้าเองไม่ใช่​หรือ​ที่สั่งให้สำรวจนับประชาชน? ข้าพเจ้าเองที่ทำบาป​และ​ทำชั่วอย่างยิ่ง แต่​คนเหล่านี้​เป็น​เหมือนแกะ พวกเขาทำผิดอะไร? ข้า​แต่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า ขอให้​พระหัตถ์​ของ​พระองค์​ลงโทษข้าพเจ้า​และ​ตระกูล​ของ​บิดาข้าพเจ้าเถิด แต่​อย่าให้ประชาชน​ของ​พระองค์​ต้องรับโรคระบาดเลย”
18Khi ấy, thiên sứ của Đức Giê-hô-va bảo Gát nói với Đa-vít phải đi lên dựng một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va tại sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít.
18ทูตสวรรค์​ของ​พระยาห์เวห์​สั่งกาดให้บอกดาวิดไปสร้างแท่นบูชา​ถวาย​พระยาห์เวห์​บนลานนวดข้าว​ของ​โอรนัน​ชาวเยบุส
19Đa-vít đi lên theo lời của Gát đã nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói ra.
19ดาวิด​จึง​ขึ้นไปตามคำที่กาดบอกในพระนาม​พระยาห์เวห์
20Oït-nan xây lại, thấy thiên sứ; bốn con trai người ở với người đều ẩn mình đi. Vả, bấy giờ Oït-nan đang đạp lúa miến.
20โอรนันหันกลับมาเห็นทูตสวรรค์ บุตรชาย 4 คนที่อยู่​กับ​เขาต่างหลบซ่อน ขณะนั้นโอรนันกำลังนวดข้าวสาลี
21Đa-vít đi đến Oït-nan, Oït-nan nhìn thấy Đa-vít, bèn ra khỏi sân đạp lúa, sấp mình xuống đất trước mặt Đa-vít mà lạy.
21เมื่อ​ดาวิดมาถึง โอรนันเห็นเขา จึง​ออก​จาก​ลานนวดข้าว​และ​หมอบกราบดาวิดจนหน้าจดพื้น
22Đa-vít bảo Oït-nan rằng: Hãy nhượng cho ta chỗ sân đạp lúa, để ta cất tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va; hãy nhượng nó cho ta thật giá bạc nó, hầu tai vạ ngừng lại trong dân sự.
22ดาวิดบอกโอรนันว่า “ขายที่ลานนวดข้าวนี้ให้เราเถิด เราจะสร้างแท่นบูชา​ถวาย​พระยาห์เวห์​ที่นี่ เราจะจ่ายเต็มราคา เพื่อ​โรคระบาดจะได้หยุดทำร้ายประชาชน”
23Oït-nan thưa với Đa-vít rằng: Vua hãy nhận lấy nó, xin vua chúa tôi, hãy làm điều gì người lấy làm tốt. Kìa, tôi dâng bò cho vua dùng làm của lễ thiêu, cộ sân đạp lúa dùng làm củi, còn lúa miến để dùng làm của lễ chay; tôi dâng cho hết cả.
23โอรนันตอบดาวิดว่า “เชิญรับไปเถิด ขอให้​กษัตริย์เจ้านาย​ของ​ข้าพเจ้าทำตามที่เห็นควร ข้าพเจ้าขอมอบโคสำหรับ​เครื่องบูชา​เผา​ทั้งตัว เครื่องมือนวดข้าวสำหรับทำฟืน และ​ข้าวสาลีสำหรับ​เครื่องบูชา​จาก​ธัญพืช ข้าพเจ้ามอบให้​ทั้งหมด”
24Vua Đa-vít nói cùng Oït-nan rằng: Không, thật ta muốn mua nó theo giá bạc thật nó; vì ta chẳng muốn lấy vật gì của ngươi mà dâng cho Đức Giê-hô-va cũng không muốn dâng của lễ thiêu chẳng tốn chi cả.
24แต่​กษัตริย์ดาวิดตอบโอรนันว่า “ไม่ได้ เราจะซื้อในราคาเต็ม เราจะไม่นำทรัพย์สิน​ของ​ท่านไป​ถวาย​พระยาห์เวห์ และ​จะไม่​ถวาย​เครื่องบูชา​เผา​ทั้งตัวที่เราได้มา​โดย​ไม่ต้องจ่ายอะไร”
25Aáy vậy, Đa-vít mua cái chỗ sân ấy trả cho Oït-nan giá bằng siếc-lơ vàng, cân nặng sáu trăm siếc-lơ.
25ดาวิด​จึง​ชั่งทองคำหนัก 600 เชเขล จ่ายให้โอรนัน​เป็น​ค่าที่ดิน
26Tại đó Đa-vít cất một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va, dâng những của lễ thiêu, của lễ bình an, và cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Ngài đáp lời người bằng lửa từ trời giáng xuống trên bàn thờ về của lễ thiêu.
26ดาวิดสร้างแท่นบูชา​ถวาย​พระยาห์เวห์​ที่นั่น ถวาย​เครื่องบูชา​เผา​ทั้งตัว​และ​เครื่องบูชา​เพื่อ​สันติ แล้ว​ร้องทูล​พระยาห์เวห์ พระองค์​ทรง​ตอบเขาด้วยไฟ​จาก​ฟ้า​ซึ่ง​ลงมาบนแท่น​เครื่องบูชา​เผา​ทั้งตัว
27Đức Giê-hô-va dạy biểu thiên sứ, thiên sứ bèn xỏ gươm mình vào vỏ.
27จากนั้น​พระยาห์เวห์​ตรัสสั่งทูตสวรรค์ ทูตสวรรค์​จึง​เก็บดาบเข้าฝัก
28Trong lúc đó, Đa-vít thấy Đức Giê-hô-va đã nhậm lời mình tại trong sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít, thì người bèn dâng của lễ tại đó.
28เมื่อ​ดาวิดเห็นว่า​พระยาห์เวห์​ทรง​ตอบเขาที่ลานนวดข้าว​ของ​โอรนัน​ชาวเยบุส เขา​จึง​ถวาย​เครื่องบูชา​ที่นั่น
29Vì cái đền tạm của Đức Giê-hô-va mà Môi-se đã làm trong đồng vắng, và cái bàn thờ về của lễ thiêu, trong lúc đó đều ở nơi cao tại Ga-ba-ôn;
29ส่วนพลับพลา​ของ​พระยาห์เวห์​ที่โมเสสสร้างในถิ่นทุรกันดาร และ​แท่น​เครื่องบูชา​เผา​ทั้งตัว ขณะนั้นตั้งอยู่บนสถานบูชาบนที่สูงที่กิเบโอน
30Đa-vít không dám đi đến trước mặt bàn thờ ấy đặng cầu vấn Đức Chúa Trời; bởi vì người kinh hãi gươm của thiên sứ của Đức Giê-hô-va.
30แต่​ดาวิดไม่กล้าไปที่นั่น​เพื่อ​ทูลถาม​พระเจ้า เพราะ​เขากลัวดาบ​ของ​ทูตสวรรค์​ของ​พระยาห์เวห์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.