I Sử 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Chúng thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về, để trong trại của Đa-vít đã dựng lên cho nó; đoạn dâng những của lễ thiêu và của lễ bình an tại trước mặt Đức Chúa Trời.
1พวกเขานำหีบของพระเจ้าเข้าไปตั้งไว้กลางกระโจมที่ดาวิดกางเตรียมไว้ แล้วถวายเครื่องบูชาเผาทั้งตัวและเครื่องบูชาเพื่อสันติแด่พระเจ้า
2Khi Đa-vít đã dâng của lễ thiêu và của lễ bình an xong, bèn nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho dân sự;
2เมื่อดาวิดถวายเครื่องบูชาเผาทั้งตัวและเครื่องบูชาเพื่อสันติเสร็จ เขาอวยพรประชาชนในพระนามพระยาห์เวห์
3đoạn phân phát cho hết thảy người Y-sơ-ra-ên, cả nam và nữ, mỗi người một ổ bánh, một miếng thịt, và một cái bánh nho khô.
3ดาวิดแจกขนมปังคนละก้อน เนื้อคนละส่วน และขนมลูกเกดคนละชิ้นให้ชาวอิสราเอลทุกคน ทั้งชายและหญิง
4Người lập mấy người Lê-vi hầu việc trước hòm của Đức Giê-hô-va, ngợi khen, cảm tạ, và ca tụng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên:
4เขาตั้งชาวเลวีบางคนให้รับใช้หน้าหีบของพระยาห์เวห์ ทำหน้าที่รำลึกถึงพระองค์ ขอบพระคุณ และสรรเสริญพระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล
5A-sáp làm chánh, Xa-cha-ri làm phó, rồi thì Giê-i-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giê-hi-ên, Ma-ti-thia, Ê-li-áp, Bê-na-gia, Ô-bết-Ê-đôm, và Giê-i-ên, đều cầm nhạc khí, đàn cầm và đàn sắt; còn A-sáp nổi chập chỏa vang lên.
5อาสาฟเป็นหัวหน้า เศคาริยาห์เป็นคนรองลงมา ต่อมาคือเยอีเอล เชมีราโมท เยฮีเอล มัททิธิยาห์ เอลีอับ เบไนยาห์ โอเบดเอโดม และเยอีเอล พวกเขาใช้เครื่องสายและพิณ ส่วนอาสาฟตีฉาบให้กึกก้อง
6Bê-na-gia và thầy tế lễ Gia-ha-xi-ên đều hằng thổi kèn ở trước hòm giao ước của Đức Chúa Trời.
6ปุโรหิตเบไนยาห์กับยาฮาซีเอลเป่าแตรอย่างต่อเนื่องหน้าหีบพันธสัญญาของพระเจ้า
7Trong ngày đó, Đa-vít trao nơi tay A-sáp và anh em người bài hát nầy, đặng ngợi khen Đức Giê-hô-va:
7วันนั้นดาวิดมอบหมายให้อาสาฟกับญาติพี่น้องนำการขอบพระคุณพระยาห์เวห์เป็นครั้งแรก
8Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va cầu khẩn danh Ngài, Và đồn công việc Ngài ra giữa các dân tộc!
8จงขอบพระคุณพระยาห์เวห์ จงร้องทูลเรียกพระนามของพระองค์ จงบอกชนชาติต่าง ๆ ถึงสิ่งที่พระองค์ทรงทำ
9Hãy ca hát cho Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Suy gẫm về các công việc mầu của Ngài.
9จงร้องเพลงถวายพระองค์ จงร้องเพลงสรรเสริญพระองค์ จงเล่าถึงการอัศจรรย์ทั้งหมดที่ทรงทำ
10Hãy lấy danh thánh Ngài làm vinh; Phàm ai tìm cầu Đức Giê-hô-va, khá vui lòng!
10จงชื่นชมในพระนามบริสุทธิ์ของพระองค์ ขอให้ผู้ที่แสวงหาพระยาห์เวห์ชื่นบานใจ
11Phải tìm cầu Đức Giê-hô-va và sức mạnh Ngài, Phải tìm mặt Ngài luôn luôn.
11จงแสวงหาพระยาห์เวห์และกำลังจากพระองค์ จงแสวงหาที่จะอยู่ต่อหน้าพระองค์เสมอ
12Hỡi dòng dõi của Y-sơ-ra-ên, là đầy tớ Ngài, Hỡi con cháu của Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
12จงระลึกถึงการอัศจรรย์ที่พระองค์ทรงทำ ทั้งสิ่งน่าพิศวงและคำตัดสินที่พระองค์ตรัส
13Hãy nhớ lại công việc mầu của Ngài đã làm, Những phép lạ Ngài, và lời xét đoán của miệng Ngài.
13พวกเจ้าผู้เป็นลูกหลาน ของอิสราเอลผู้รับใช้พระองค์ พวกเจ้าลูกหลานยาโคบที่พระองค์ทรงเลือก
14Ngài vốn là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta; Sự xét đoán Ngài làm ra khắp thế gian.
14พระองค์คือพระยาห์เวห์พระเจ้าของเรา คำตัดสินของพระองค์ครอบคลุมทั่วโลก
15Khá nhớ đời đời sự giao ước Ngài, Và mạng lịnh Ngài đã định cho ngàn đời,
15จงระลึกถึงพันธสัญญาของพระองค์ตลอดไป ถึงพระดำรัสที่ทรงบัญชาไว้ถึงพันชั่วอายุคน
16Tức giao ước, Ngài đã lập cùng Aùp-ra-ham, Và lời thề Ngài đã thề cùng Y-sác;
16คือพันธสัญญาที่ทรงทำกับอับราฮัม และคำสาบานที่ทรงให้แก่อิสอัค
17Lại quyết định cho Gia-cốp làm điều lệ, Cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
17พระองค์ทรงยืนยันพันธสัญญานี้กับยาโคบให้เป็นข้อกำหนด เป็นพันธสัญญานิรันดร์แก่อิสราเอล
18Rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần cơ nghiệp ngươi.
18โดยตรัสว่า “เราจะให้ดินแดนคานาอันแก่เจ้า เป็นส่วนมรดกที่แบ่งให้เจ้า”
19Khi ấy các ngươi chỉ một số ít người, Hèn mọn, và làm khách trong xứ;
19ตอนนั้นพวกเจ้ายังมีจำนวนเพียงไม่กี่คน น้อยนัก ทั้งยังเป็นคนต่างถิ่นในดินแดนนั้น
20Trảy từ dân nầy qua dân kia, Từ nước nầy đến nước khác.
20พวกเขาย้ายจากชนชาติหนึ่งไปอีกชนชาติหนึ่ง จากอาณาจักรหนึ่งไปอาศัยกับอีกประชาชนหนึ่ง
21Ngài không cho ai hà hiếp chúng, Ngài trách phạt các vua vì cớ họ,
21พระองค์ไม่ทรงยอมให้ใครทำร้ายพวกเขา ทรงตักเตือนแม้แต่กษัตริย์เพื่อปกป้องพวกเขาว่า
22Mà rằng: Chớ đụng đến những kẻ chịu xức dầu ta, Đừng làm hại cho các tiên tri ta.
22“อย่าแตะต้องผู้ที่เราเจิมไว้! อย่าทำร้ายผู้เผยพระวจนะของเรา!”
23Hỡi người khắp thế gian, khá hát ngợi khen Đức Giê-hô-va; Ngày ngày hãy tỏ ra sự chửng cứu của Ngài!
23จงร้องเพลงถวายพระยาห์เวห์เถิด ทั่วทั้งโลก จงประกาศความรอดที่พระองค์ประทานวันแล้ววันเล่า
24Trong các nước hãy thuật sự vinh hiển của Ngài; Tại muôn dân khá kể những công việc mầu của Ngài.
24จงเล่าถึงพระเกียรติของพระองค์ท่ามกลางชนชาติทั้งหลาย เล่าถึงการอัศจรรย์ของพระองค์แก่ทุกประชาชน
25Vì Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng ngợi khen, Đáng kính sợ hơn các thần.
25เพราะพระยาห์เวห์ทรงยิ่งใหญ่ สมควรได้รับคำสรรเสริญอย่างยิ่ง ทรงเป็นที่น่าเกรงขามยิ่งกว่าพระทั้งปวง
26Vì các thần của những dân tộc vốn là hình tượng; Còn Đức Giê-hô-va dựng nên các từng trời.
26พระทั้งหมดของชนชาติต่าง ๆ เป็นรูปเคารพ แต่พระยาห์เวห์ทรงสร้างฟ้าสวรรค์
27ỳ trước mặt Ngài có sự vinh hiển, oai nghi; Tại nơi Ngài ngự có quyền năng và sự vui vẻ,
27พระเกียรติและความสง่างามอยู่เบื้องหน้าพระองค์ พลังและความยินดีอยู่ในที่ประทับของพระองค์
28Hỡi các dòng của muôn dân, Khá tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển và quyền năng;
28บรรดาตระกูลของชนชาติต่าง ๆ จงถวายพระเกียรติแด่พระยาห์เวห์ จงถวายพระเกียรติและยกย่องฤทธานุภาพของพระยาห์เวห์
29Khá tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển xứng đáng danh Ngài, Đem lễ vật đến trước mặt Ngài; hãy mặc lấy trang sức thánh khiết mà thờ lạy Đức Giê-hô-va.
29จงถวายพระเกียรติที่คู่ควรกับพระนามของพระยาห์เวห์ จงนำเครื่องถวายมาเข้าเฝ้าพระองค์ จงสวมเครื่องแต่งกายอันบริสุทธิ์มานมัสการพระยาห์เวห์
30Hỡi khắp thiên hạ, khá run sợ trước mặt Ngài. Thế giới cũng được vững bền, không sao lay động.
30ทั่วทั้งโลก จงตัวสั่นด้วยความยำเกรงต่อพระองค์ โลกตั้งมั่นแล้ว ไม่อาจสั่นคลอนได้
31Các từng trời hãy vui mừng, trái đất khá hỉ lạc; Còn trong các nước người ta đáng nói: Đức Giê-hô-va quản trị!
31ขอให้ฟ้าสวรรค์ยินดี ให้แผ่นดินโลกชื่นบาน ให้ผู้คนประกาศท่ามกลางชนชาติทั้งหลายว่า “พระยาห์เวห์ทรงครองราชย์!”
32Biển và mọi vật ở trong phải dội tiếng lớn lên; Đồng nội và vạn vật trong nó đều khá vui vẻ!
32ให้ทะเลและทุกสิ่งในทะเลส่งเสียงกึกก้อง ให้ทุ่งนาและทุกสิ่งในนั้นชื่นบาน
33Bấy giờ các cây cối trong rừng sẽ hát mừng rỡ trước mặt Đức Giê-hô-va; Vì Ngài đến đặng xét đoán thế gian.
33แล้วต้นไม้ในป่าจะส่งเสียงร้องยินดีต่อหน้าพระยาห์เวห์ เพราะพระองค์มาเพื่อพิพากษาโลก
34Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là nhân từ; Sự thương xót Ngài còn đến đời đời.
34จงขอบพระคุณพระยาห์เวห์ เพราะพระองค์ทรงดี เพราะความรักมั่นคงของพระองค์ดำรงอยู่ตลอดไป
35Hãy nói: Hỡi Đức Chúa Trời, Đấng chửng cứu chúng tôi! xin hãy cứu rỗi chúng tôi, Hiệp chúng tôi lại, và giải thoát khỏi các nước, Để chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, Và nhờ sự ngợi khen Chúa mà lấy làm được vinh.
35จงกล่าวว่า “ข้าแต่พระเจ้าผู้ทรงช่วยเราให้รอด ขอทรงช่วยเรา! ขอทรงรวบรวมเราและช่วยให้พ้นจากชนชาติต่าง ๆ เพื่อเราจะได้ขอบพระคุณพระนามบริสุทธิ์ของพระองค์ และชื่นชมยินดีในการสรรเสริญพระองค์”
36Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. Từ đời đời cho đến đời đời! Cả dân sự đều đáp rằng: A-men! và ngợi khen Đức Giê-hô-va.
36ขอให้พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอลได้รับคำสรรเสริญ จากนิรันดร์กาลถึงนิรันดร์กาล ประชาชนทั้งหมดกล่าวว่า “อาเมน” แล้วสรรเสริญพระยาห์เวห์
37Vậy, Đa-vít đặt A-sáp và anh em người tại đó, trước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, hầu cho mỗi ngày phục sự luôn luôn ở trước hòm, làm việc ngày nào theo ngày nấy.
37ดาวิดให้อาสาฟกับญาติพี่น้องอยู่รับใช้หน้าหีบพันธสัญญาของพระยาห์เวห์อย่างต่อเนื่อง ตามงานที่ต้องทำในแต่ละวัน
38Cũng đặt Ô-bết-Ê-đôm và anh em người làm kẻ giữ cửa, số được sáu mươi tám người, và Ô-bết-Ê-đôm, con trai của Giê-đu-thun, cùng Hô-sa;
38ยังมีโอเบดเอโดมกับญาติพี่น้อง 68 คน โอเบดเอโดมบุตรเยดูธูนกับโฮสาห์ทำหน้าที่เฝ้าประตู
39lại đặt thầy tế lễ cả Xa-đốc và anh em người, là những thầy tế lễ ở trước đền tạm của Đức Giê-hô-va, tại nơi cao trong Ga-ba-ôn,
39ส่วนศาโดกกับพี่น้องปุโรหิตอยู่หน้าพลับพลาของพระยาห์เวห์ที่สถานบูชาบนที่สูงในกิเบโอน
40đặng sớm mai và chiều hằng dâng những của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, tại trên bàn thờ của lễ thiêu, tùy theo các điều chép trong luật pháp của Đức Giê-hô-va, mà Ngài đã truyền dạy cho Y-sơ-ra-ên;
40เพื่อถวายเครื่องบูชาเผาทั้งตัวแด่พระยาห์เวห์บนแท่นเครื่องบูชาเผาทั้งตัวอย่างสม่ำเสมอทั้งเช้าและเย็น ตามทุกสิ่งที่บันทึกไว้ในพระบัญญัติของพระยาห์เวห์ซึ่งพระองค์ทรงสั่งอิสราเอล
41với chúng có đặt Hê-man, Giê-đu-thun, và những người đã được chọn khác, gọi từng danh, đặng ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì sự thương xót Ngài còn đến đời đời;
41เฮมาน เยดูธูน และคนอื่น ๆ ที่ได้รับเลือกและระบุชื่อไว้ก็อยู่กับพวกเขาด้วย เพื่อขอบพระคุณพระยาห์เวห์ เพราะความรักมั่นคงของพระองค์ดำรงอยู่ตลอดไป
42còn Hê-man và Giê-đu-thun cầm những kèn và chập chỏa để làm nó vang dầy lên, cùng các nhạc khí dùng về bài ca hát của Đức Chúa Trời; các con trai của Giê-đu-thun thì đứng tại nơi cửa.
42เฮมานกับเยดูธูนอยู่ร่วมกับพวกเขา มีแตร ฉาบที่ตีให้เสียงกึกก้อง และเครื่องดนตรีสำหรับบทเพลงถวายพระเจ้า ส่วนบุตรชายของเยดูธูนเฝ้าประตู
43Cả dân sự đều đi, mỗi người trở về nhà mình; còn Đa-vít trở về đặng chúc phước cho nhà người.
43ประชาชนทุกคนแยกย้ายกลับบ้านของตน ดาวิดก็กลับไปอวยพรคนในครอบครัว
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.