I Sử
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Sau việc ấy, Đa-vít đánh dân Phi-li-tin, bắt phục chúng nó; và đoạt lấy khỏi tay chúng nó thành Gát và các hương thôn nó.
1ต่อมาดาวิดรบชนะ​ชาวฟีลิสเตีย​และ​ปราบพวกเขาได้ ทั้งยังยึด​เมืองกัท​กับ​เมืองบริวาร​จาก​ชาวฟีลิสเตีย
2Người cũng đánh Mô-áp; dân Mô-áp bèn phục dịch Đa-vít, và tiến cống cho người.
2เขารบชนะ​ชาวโมอับด้วย ชาวโมอับ​จึง​ตก​เป็น​ข้า​รับใช้​ของ​ดาวิด​และ​ส่งเครื่องบรรณาการให้
3Đa-vít đánh Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, tại Ha-mát, khi người đang đi lập nước mình trên sông Ơ-phơ-rát.
3ดาวิดรบชนะฮาดัดเอเซอร์​กษัตริย์แห่งโศบาห์ทางด้านฮามัท ขณะฮาดัดเอเซอร์ไปสถาปนาอำนาจ​ของ​ตนริมแม่น้ำยูเฟรติส
4Đa-vít chiếm lấy của người một ngàn cỗ xe, bảy ngàn lính kỵ, và hai vạn lính bộ; Đa-vít cắt nhượng của các ngựa kéo xe, duy chừa lại một trăm con.
4ดาวิดยึดรถรบ​จาก​เขาได้ 1,000 คัน ทหารม้า 7,000 คน และ​ทหารราบ 20,000 คน ดาวิดสั่งตัดเอ็นขาม้าลากรถรบ​ทั้งหมด เหลือไว้เพียงจำนวนที่ใช้​กับ​รถรบ 100 คัน
5Dân Sy-ri ở Đa-mách đến cứu giúp Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, Đa-vít bèn giết chúng hai vạn hai ngàn người.
5เมื่อ​ชาวซีเรีย​จาก​ดามัสกัสมาช่วยฮาดัดเอเซอร์​กษัตริย์แห่งโศบาห์ ดาวิดฆ่า​ชาวซีเรีย 22,000 คน
6Đa-vít lập đồn trong Sy-ri của Đa-mách, dân Sy-ri phục dịch người, và đem nộp thuế cho người. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.
6จากนั้น​ดาวิดตั้งกองทหารประจำการในเขตดามัสกัส​ของ​ซีเรีย ชาวซีเรีย​จึง​ตก​เป็น​ข้า​รับใช้​และ​ส่งเครื่องบรรณาการให้ดาวิด พระยาห์เวห์​ประทานชัยชนะแก่ดาวิดทุกแห่งที่เขาไป
7Đa-vít đoạt những khiên vàng của các đầy tớ Ha-đa-rê-xe, rồi đem về Giê-ru-sa-lem.
7ดาวิดนำโล่ทองคำ​ของ​ข้าราชการฮาดัดเอเซอร์ไปยังเยรูซาเล็ม
8Từ Ti-bát và Cun, hai thành của Ha-đa-rê-xe, Đa-vít lại đoạt lấy nhiều đồng, mà Sa-lô-môn dùng làm cái biển đồng, các trụ và chậu bằng đồng.
8เขายังนำทองสัมฤทธิ์จำนวนมาก​จาก​ทิบหัท​และ​คูน เมือง​ของ​ฮาดัดเอเซอร์ ต่อมาโซโลมอนใช้ทองสัมฤทธิ์นี้ทำอ่างทองสัมฤทธิ์ขนาดใหญ่ เสา และ​เครื่องใช้ทองสัมฤทธิ์ต่าง ๆ
9Khi Tô-hu, vua Ha-mát, hay rằng Đa-vít đã đánh cả đạo binh của Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba,
9เมื่อ​โทอู​กษัตริย์แห่งฮามัทได้ยินว่าดาวิดทำลายกองทัพ​ทั้งหมด​ของ​ฮาดัดเอเซอร์​กษัตริย์แห่งโศบาห์
10thì sai Ha-đô-ram, con trai người, đến chào mừng và ngợi khen Đa-vít, bởi người đã chinh chiến với Ha-đa-rê-xe, và đã đánh người; vì Ha-đa-rê-xe và Tô-hu thường đánh giặc với nhau luôn; Tô-hu cũng gởi đến các thứ chậu bằng vàng, bạc, và đồng.
10เขาส่งฮาโดรัม​บุตรชาย​ไปคำนับ​และ​กล่าวอวยพรแด่​กษัตริย์ดาวิดที่รบชนะฮาดัดเอเซอร์ เพราะ​โทอูเคยทำสงคราม​กับ​ฮาดัดเอเซอร์ ฮาโดรัมนำภาชนะทองคำ เงิน และ​ทองสัมฤทธิ์นานาชนิดไปด้วย
11Các đồ ấy Đa-vít cũng biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, luôn với bạc và vàng mà người đã đoạt lấy đem về từ các dân tộc, tức từ Ê-đôm, Mô-áp, dân Am-môn, dân Phi-li-tin, và dân A-ma-léc.
11กษัตริย์ดาวิด​ถวาย​สิ่งเหล่านี้แด่​พระยาห์เวห์ พร้อม​กับ​เงิน​และ​ทองที่ยึดมา​จาก​ชนชาติต่าง ๆ ได้แก่ เอโดม โมอับ ชาวอัมโมน ชาวฟีลิสเตีย และ​อามาเลข
12Vả lại, A-bi-sai, con trai của Xê-ru-gia, đánh giết tại trong trũng Muối, một vạn tám ngàn người Ê-đôm.
12อาบีชัย​บุตรชาย​เศรุยาห์ฆ่า​ชาวเอโดม 18,000 คนในหุบเขาเกลือ
13Người đặt đồn tại Ê-đôm, và cả dân Ê-đôm đều phải phục dịch Đa-vít. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.
13เขาตั้งกองทหารประจำการในเอโดม ชาวเอโดม​ทั้งหมด​จึง​ตก​เป็น​ข้า​รับใช้​ของ​ดาวิด พระยาห์เวห์​ประทานชัยชนะแก่ดาวิดทุกแห่งที่เขาไป
14Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, lấy sự ngay thẳng và công bình mà xử với dân sự của người.
14ดาวิดปกครองอิสราเอล​ทั้งหมด และ​ปฏิบัติต่อประชาชนทุกคนด้วยความยุติธรรม​และ​ความเที่ยงธรรม
15Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, thống lãnh đạo binh; Giô-sa-phát con trai của A-hi-lút, làm quan thái sử;
15โยอาบ​บุตรชาย​เศรุยาห์​เป็น​แม่ทัพ เยโฮชาฟัท​บุตรชาย​อาหิลูด​เป็น​เจ้าหน้าที่บันทึกเหตุการณ์
16Xa-đốc, con trai của A-hi-túp, và A-bi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, làm thầy tế lễ; Sa-vê-sa làm quan ký lục.
16ศาโดก​บุตรชาย​อาหิทูบ และ​อาบีเมเลค​บุตรชาย​อาบียาธาร์ เป็น​ปุโรหิต ส่วนชาฟชาทำหน้าที่​ผู้จดบันทึก
17Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa, cai quản người Kê-rê-thít và người Phê-lê-thít, còn các con trai Đa-vít đều làm quan đại thần gần bên vua.
17เบไนยาห์​บุตรชาย​เยโฮยาดาดูแล​ชาวเคเรธี​และ​ชาวเปเลธี ส่วน​บุตรชาย​ของ​ดาวิด​เป็น​ขุนนางคนสำคัญที่​รับใช้​กษัตริย์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.