I Sử
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sau việc ấy, Đa-vít đánh dân Phi-li-tin, bắt phục chúng nó; và đoạt lấy khỏi tay chúng nó thành Gát và các hương thôn nó.
1Після сього побив Давид Филистіїв і підневолив їх, і взяв Гет та залежні від його міста з рук Филистіїв.
2Người cũng đánh Mô-áp; dân Mô-áp bèn phục dịch Đa-vít, và tiến cống cho người.
2До того побив Моабіїв, і стали Моабії невольниками Давидовими, платячи йому данину.
3Đa-vít đánh Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, tại Ha-mát, khi người đang đi lập nước mình trên sông Ơ-phơ-rát.
3Дальше побив Давид Адраазера, царя Собського, в Ематї, як він саме був у дорозї, утвердити свою власть при ріцї Евфратї.
4Đa-vít chiếm lấy của người một ngàn cỗ xe, bảy ngàn lính kỵ, và hai vạn lính bộ; Đa-vít cắt nhượng của các ngựa kéo xe, duy chừa lại một trăm con.
4І забрав в його Давид тисячу возів, сїм тисяч кінноти й двайцять тисяч піхоти, і поламав Давид усї вози, зіставивши з їх тільки сто.
5Dân Sy-ri ở Đa-mách đến cứu giúp Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, Đa-vít bèn giết chúng hai vạn hai ngàn người.
5Дамаські Сирийцї прийшли були на поміч Адраазерові, цареві Собському, але Давид побив двайцять дві тисячі Сирийцїв.
6Đa-vít lập đồn trong Sy-ri của Đa-mách, dân Sy-ri phục dịch người, và đem nộp thuế cho người. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.
6І поставив Давид в Дамаській Сириї військо оборонне, і стали Сирийцї Давидовими підданими, платячи йому дань. І допомагав Господь Давидові скрізь, киди він було нї обернеться.
7Đa-vít đoạt những khiên vàng của các đầy tớ Ha-đa-rê-xe, rồi đem về Giê-ru-sa-lem.
7І забрав Давид золоті щити, що були в слуг Адраазерових, і принїс їх в Ерусалим.
8Từ Ti-bát và Cun, hai thành của Ha-đa-rê-xe, Đa-vít lại đoạt lấy nhiều đồng, mà Sa-lô-môn dùng làm cái biển đồng, các trụ và chậu bằng đồng.
8А з Тивхати, та з Куна, міст Адраазерових, взяв Давид дуже багато мідї. З неї поробив Соломон мідяне море й стовпи й мідяний посуд.
9Khi Tô-hu, vua Ha-mát, hay rằng Đa-vít đã đánh cả đạo binh của Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba,
9І почув Той, царь Емату, що Давид побив усе військо Адраазера, Собського царя,
10thì sai Ha-đô-ram, con trai người, đến chào mừng và ngợi khen Đa-vít, bởi người đã chinh chiến với Ha-đa-rê-xe, và đã đánh người; vì Ha-đa-rê-xe và Tô-hu thường đánh giặc với nhau luôn; Tô-hu cũng gởi đến các thứ chậu bằng vàng, bạc, và đồng.
10І послав Йорама, сина свого, до царя Давида, поздоровити його й подякувати за те, що він воював з Адраазером і побив його, — бо Той воювався з Адраазером — і (принїс з собою) посуд золотий, срібний та мідяний;
11Các đồ ấy Đa-vít cũng biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, luôn với bạc và vàng mà người đã đoạt lấy đem về từ các dân tộc, tức từ Ê-đôm, Mô-áp, dân Am-môn, dân Phi-li-tin, và dân A-ma-léc.
11І присьвятив се царь Давид Господеві вкупі з сріблом та золотом, що забрав у всїх народів: в Ідумеїв, Моабіїв, Аммонїїв, Филистіїв та в Амаликіїв.
12Vả lại, A-bi-sai, con trai của Xê-ru-gia, đánh giết tại trong trũng Muối, một vạn tám ngàn người Ê-đôm.
12Абесса ж Саруєнко побив Ідуміїв в Соляній долинї — вісїмнайцять тисяч;
13Người đặt đồn tại Ê-đôm, và cả dân Ê-đôm đều phải phục dịch Đa-vít. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.
13І поставив в Ідумеї військо оборонне й стали всї Ідумії Давидовими підданими. Господь допомагав Давидові скрізь, куди він повертався.
14Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, lấy sự ngay thẳng và công bình mà xử với dân sự của người.
14І царював Давид над усїм Ізраїлем, і чинив суд і справедливість всему народові свойму.
15Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, thống lãnh đạo binh; Giô-sa-phát con trai của A-hi-lút, làm quan thái sử;
15Йоаб Саруєнко гетьманував над військом, Йосафат же Ахилуденко списував дїї;
16Xa-đốc, con trai của A-hi-túp, và A-bi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, làm thầy tế lễ; Sa-vê-sa làm quan ký lục.
16А Садок, Ахитубів син, та Ахимелех, син Абіятарів, були сьвященниками, а Суса писарем;
17Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa, cai quản người Kê-rê-thít và người Phê-lê-thít, còn các con trai Đa-vít đều làm quan đại thần gần bên vua.
17А Банея Йодаєнко був над хелетеями та фелетеями, Давидові ж сини — першими дворянами.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.