I Sử
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sau các việc đó, Na-hách, vua dân Am-môn, băng hà, và con trai người kế người làm vua.
1Після сього помер Наас, царь Аммонїйський, а заміст його став царем його син.
2Đa-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun con trai của Na-hách, vì cha người đã làm ơn cho ta. Đa-vít bèn sai những sứ giả đến an ủi người về sự cha người đã băng hà. Vậy các đầy tớ của Đa-vít đến cùng Ha-nun tại trong xứ dân Am-môn, đặng an ủi người.
2І подумав Давид: Покажу я спожалїннє Аннонові Наасенкові, бо його батько був ласкавий до мене. І послав Давид посланцїв потішити його по батькові його. І прибули Давидові слуги в Аммонїйський край до Аннона, щоб потішити його.
3Nhưng các quan trưởng dân Am-môn tâu với Ha-nun rằng: Vua há có tưởng rằng Đa-vít sai những kẻ an ủi đến cùng vua, là vì tôn kính thân-phụ vua sao? Các đầy tớ hắn đến cùng vua há chẳng phải để tra xét và do thám xứ, hầu cho hủy phá nó sao?
3Але Аммонїйські князї сказали Аннонові: Невже ж ти думаєш, що Давид так поважав твого батька, що послав до тебе потїшителїв? Чи ж не задля того прийшли його слуги до тебе, щоб розвідатись та роздивитись по землї, а опісля спустошити її?
4Ha-nun bèn bắt các tôi tớ của Đa-vít, biểu cạo râu họ đi, cắt áo họ từ chặng phân nửa cho đến lưng, rồi đuổi về.
4І взяв Аннон Давидових урядників, і пообголював їх, і попідтинав їм одежу до половини по клуби, та й пустив їх.
5Có người đi thuật cho Đa-vít hay việc các người nầy; người sai đi đón các người ấy, vì họ xấu hổ lắm. Vua biểu rằng: Hãy ở tại Giê-ri-cô cho đến khi râu các ngươi đã mọc, bấy giờ sẽ trở về.
5І пійшли вони. Як же дійшла чутка до Давида про сих людей, послав він їм на зустріч, — бо їх дуже знеславили, — й сказав царь: Загайтесь у Ерихонї, доки повідростають ваші бороди, аж тодї вертайтесь.
6Khi dân Am-môn thấy Đa-vít lấy họ làm gớm ghiếc, thì Ha-nun và dân Am-môn bèn sai người đem một ngàn ta lâng bạc đặng đi đến Mê-sô-bô-ta-mi, A-ram-Ma-a-ca, và Xô-ba, mà mướn cho mình những xe cộ và quân-kỵ.
6Коли ж спізнали Аммонїї, що стали ненавидними Давидові, то послав Аннон та Аммонїї тисячу талантів срібла, щоб найняти собі вози та їздецїв із Сириї Месопотамської, і з Сириї Маахової та з Соби.
7Chúng mướn cho mình ba vạn hai ngàn cỗ xe, vua xứ Ma-a-ca với dân người; họ kéo đến đóng tại trước Mê-đê-ba. Dân Am-môn từ các thành của họ nhóm lại đặng ra trận.
7І найняли собі трийцять і дві тисячі возів, і царя Мааха з його народом, котрі прийшли й стали станом перед Медевою. Та й Аммонїї позбірались із своїх міст і виступили на війну.
8Đa-vít hay điều đó, bèn sai Giô-áp và cả đạo binh, đều là người mạnh dạn.
8Як почув про се Давид, то послав Йоаба з усїм військом із найхоробрійших.
9Dân Am-môn kéo ra, dàn trận nơi cửa thành; còn các vua đã đến phù trợ, đều đóng riêng ra trong đồng bằng.
9І виступили Аммонїї й впорядкувались до битви при міській брамі, а царі, що прийшли, окроме на полі.
10Khi Giô-áp thấy quân thù đã bày trận đằng trước và đằng sau mình, bèn chọn những kẻ mạnh dạn trong đội quân Y-sơ-ra-ên mà dàn trận đối cùng quân Sy-ri;
10Вбачаючи Йоаб, що йому грозить битва й зпереду й ззаду, зробив собі вибірку з усїх вибранцїв Ізрайлевих, і поставив їх лавами проти Сирийцїв.
11quân lính còn lại, người phú cho A-bi-sai, là em mình; chúng bày trận đối với dân Am-môn.
11А останок народу передав під привід братові свойму Абессї, щоб стали лавами проти Аммонїїв.
12Người nói: Nếu quân Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ giúp đỡ anh; còn nếu quân Am-môn mạnh hơn em, anh sẽ giúp đỡ em.
12І сказав він: Як Сирийцї почнуть перемогати мене, то ти поможеш менї, а коли Аммонїї переважати муть тебе, то я поможу тобі.
13Khá vững lòng bền chí; hãy vì dân ta vì các thành của Đức Chúa Trời ta, mà làm như cách đại trượng phu; nguyện Đức Giê-hô-va làm theo ý Ngài lấy làm tốt.
13Будь мужний, й стіймо твердо за наш народ і за міста Бога нашого, а Господь учинить, що йому до вподоби.
14Vậy, Giô-áp và quân lính theo người đều đến gần đối cùng quân Sy-ri đặng giao chiến; quân Sy-ri chạy trốn khỏi trước mặt người.
14От і двинув Йоаб і люде, що були з ним, щоб ударити на Сирийцїв, і втекли вони перед ним.
15Khi quân Am-môn thấy quân Sy-ri đã chạy trốn, thì cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, em Giô-áp, mà trở vào thành. Giô-áp bèn trở về Giê-ru-sa-lem.
15Як постерегли Аммонїї, що Сирийцї втікають, побігли й вони перед Абессою, його братом, і втекли в місто. І прийшов Йоаб у Ерусалим.
16Khi quân Sy-ri thấy mình bị thua trước mặt Y-sơ-ra-ên, bèn sai sứ giả đến biểu dân Sy-ri ở bên kia sông ra, có Sô-phác, quan tướng của đạo binh Ha-đa-rê-xe, quản lãnh chúng nó.
16Як Сирийцї побачили, що вони Ізрайлитянами побитї, так послали посланцїв, і привели Сирийцїв, що були по той бік ріки, а Совах, гетьман Адраазерів, проводив їм.
17Đa-vít hay điều đó, liền nhóm cả Y-sơ-ra-ên, sang qua sông Giô-đanh, đến cùng quân Sy-ri và dàn trận nghịch cùng chúng nó. Vậy, khi Đa-vít đã bày trận đối với dân Sy-ri, thì chúng nó đánh lại với người.
17Як дано про се знати Давидові, зібрав він усїх Ізрайлитян, перейшов через Йордань, а дійшовши до їх, поставив військо проти їх. І почав Давид битву з Сирийцями, й вони бились із ним.
18Quân Sy-ri chạy trốn khỏi trước mặt Y-sơ-ra-ên; Đa-vít giết của quân Sy-ri bảy ngàn lính cầm xe, bốn vạn lính bộ, và cũng giết Sô-phác, quan tổng binh.
18Та повтїкали Сирийцї перед Ізрайлитянами, й розбив Давид у прах у Сирийцїв сїм тисяч возів, і сорок тисяч піхоти, ба й гетьмана Собаха вбив.
19Khi các đầy tớ của Ha-đa-rê-xe thấy chúng bị bại trước mặt Y-sơ-ra-ên, bèn lập hòa cùng Đa-vít và phục dịch người; về sau dân Sy-ri chẳng còn muốn tiếp cứu dân Am-môn nữa.
19Як побачили Адраазерові помічники, що їх Ізраїль побив, то й постановили з Давидом мир, та й піддались йому. І не хотїли Сирийцї помагати більше Аммонїям.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.