I Sử
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Sau các việc đó, Na-hách, vua dân Am-môn, băng hà, và con trai người kế người làm vua.
1その後、アンモン人の王ナハシュが死に、その子が代わって王となった。
2Đa-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun con trai của Na-hách, vì cha người đã làm ơn cho ta. Đa-vít bèn sai những sứ giả đến an ủi người về sự cha người đã băng hà. Vậy các đầy tớ của Đa-vít đến cùng Ha-nun tại trong xứ dân Am-môn, đặng an ủi người.
2ダビデは言った。「ナハシュの子ハヌンに真実の愛を示そう。彼の父も私に真実の愛を示してくれたからだ。」 そこでダビデは、父を亡くしたハヌンを慰めるため、使者を遣わした。ダビデの家臣たちはハヌンを慰めるため、アンモン人の国に入った。
3Nhưng các quan trưởng dân Am-môn tâu với Ha-nun rằng: Vua há có tưởng rằng Đa-vít sai những kẻ an ủi đến cùng vua, là vì tôn kính thân-phụ vua sao? Các đầy tớ hắn đến cùng vua há chẳng phải để tra xét và do thám xứ, hầu cho hủy phá nó sao?
3ところがアンモン人の高官たちはハヌンに言った。「ダビデが弔問の使者を送ったのは、あなたの父を敬っているからだとお考えですか。彼の家臣たちは、この国を探り、滅ぼし、偵察するために来たのではありませんか。」
4Ha-nun bèn bắt các tôi tớ của Đa-vít, biểu cạo râu họ đi, cắt áo họ từ chặng phân nửa cho đến lưng, rồi đuổi về.
4そこでハヌンはダビデの家臣たちを捕らえ、ひげをそり落とし、衣を尻の辺りまで半分に切り取って送り返した。
5Có người đi thuật cho Đa-vít hay việc các người nầy; người sai đi đón các người ấy, vì họ xấu hổ lắm. Vua biểu rằng: Hãy ở tại Giê-ri-cô cho đến khi râu các ngươi đã mọc, bấy giờ sẽ trở về.
5人々が来て、その者たちの受けた仕打ちをダビデに知らせたので、ダビデは彼らを迎えに人を遣わした。彼らがひどく辱められていたからである。王は言った。「ひげが伸びるまでエリコにとどまり、それから帰って来なさい。」
6Khi dân Am-môn thấy Đa-vít lấy họ làm gớm ghiếc, thì Ha-nun và dân Am-môn bèn sai người đem một ngàn ta lâng bạc đặng đi đến Mê-sô-bô-ta-mi, A-ram-Ma-a-ca, và Xô-ba, mà mướn cho mình những xe cộ và quân-kỵ.
6アンモン人は、自分たちがダビデに憎まれるようになったことを悟った。そこでハヌンとアンモン人は、メソポタミア、アラム・マアカ、ツォバから戦車と騎兵を雇うため、銀千タラントを送った。
7Chúng mướn cho mình ba vạn hai ngàn cỗ xe, vua xứ Ma-a-ca với dân người; họ kéo đến đóng tại trước Mê-đê-ba. Dân Am-môn từ các thành của họ nhóm lại đặng ra trận.
7彼らは戦車三万二千台と、マアカの王およびその軍勢を雇った。彼らはやって来て、メデバの近くに陣を敷いた。アンモン人も自分たちの町々から集まり、戦いに出た。
8Đa-vít hay điều đó, bèn sai Giô-áp và cả đạo binh, đều là người mạnh dạn.
8ダビデはこれを聞くと、ヨアブと勇士たちの全軍を送り出した。
9Dân Am-môn kéo ra, dàn trận nơi cửa thành; còn các vua đã đến phù trợ, đều đóng riêng ra trong đồng bằng.
9アンモン人は出て来て、町の門の前に戦列を整えた。一方、援軍として来た王たちは、離れた野に陣取った。
10Khi Giô-áp thấy quân thù đã bày trận đằng trước và đằng sau mình, bèn chọn những kẻ mạnh dạn trong đội quân Y-sơ-ra-ên mà dàn trận đối cùng quân Sy-ri;
10ヨアブは、自分の前後に戦線が築かれているのを見ると、イスラエルの精鋭の中から兵を選び、アラム人に向かって戦列を整えた。
11quân lính còn lại, người phú cho A-bi-sai, là em mình; chúng bày trận đối với dân Am-môn.
11残りの兵は弟アビシャイに委ね、彼らをアンモン人に向かって配置した。
12Người nói: Nếu quân Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ giúp đỡ anh; còn nếu quân Am-môn mạnh hơn em, anh sẽ giúp đỡ em.
12そして言った。「もしアラム人が私より強ければ、あなたが私を助けてくれ。もしアンモン人があなたより強ければ、私があなたを助ける。
13Khá vững lòng bền chí; hãy vì dân ta vì các thành của Đức Chúa Trời ta, mà làm như cách đại trượng phu; nguyện Đức Giê-hô-va làm theo ý Ngài lấy làm tốt.
13勇気を出そう。私たちの民と、私たちの神の町々のために、力を尽くそう。主が御心にかなうことを行われるように。」
14Vậy, Giô-áp và quân lính theo người đều đến gần đối cùng quân Sy-ri đặng giao chiến; quân Sy-ri chạy trốn khỏi trước mặt người.
14ヨアブと彼に従う兵がアラム人に近づいて戦いを挑むと、アラム人は彼の前から逃げた。
15Khi quân Am-môn thấy quân Sy-ri đã chạy trốn, thì cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, em Giô-áp, mà trở vào thành. Giô-áp bèn trở về Giê-ru-sa-lem.
15アンモン人もアラム人が逃げるのを見ると、ヨアブの弟アビシャイの前から逃げ、町の中に入った。そこでヨアブはエルサレムへ帰った。
16Khi quân Sy-ri thấy mình bị thua trước mặt Y-sơ-ra-ên, bèn sai sứ giả đến biểu dân Sy-ri ở bên kia sông ra, có Sô-phác, quan tướng của đạo binh Ha-đa-rê-xe, quản lãnh chúng nó.
16アラム人は、自分たちがイスラエルに打ち破られたことを知ると、使者を遣わして川の向こう側のアラム人を呼び寄せた。ハダドエゼルの軍の司令官ショファクが彼らを率いていた。
17Đa-vít hay điều đó, liền nhóm cả Y-sơ-ra-ên, sang qua sông Giô-đanh, đến cùng quân Sy-ri và dàn trận nghịch cùng chúng nó. Vậy, khi Đa-vít đã bày trận đối với dân Sy-ri, thì chúng nó đánh lại với người.
17この知らせを受けたダビデは、全イスラエルを集めてヨルダン川を渡り、彼らのもとへ進み、戦列を整えた。ダビデがアラム人に向かって戦列を整えると、彼らはダビデと戦った。
18Quân Sy-ri chạy trốn khỏi trước mặt Y-sơ-ra-ên; Đa-vít giết của quân Sy-ri bảy ngàn lính cầm xe, bốn vạn lính bộ, và cũng giết Sô-phác, quan tổng binh.
18しかしアラム人はイスラエルの前から逃げた。ダビデはアラム人の戦車兵七千人と歩兵四万人を討ち、軍の司令官ショファクも殺した。
19Khi các đầy tớ của Ha-đa-rê-xe thấy chúng bị bại trước mặt Y-sơ-ra-ên, bèn lập hòa cùng Đa-vít và phục dịch người; về sau dân Sy-ri chẳng còn muốn tiếp cứu dân Am-môn nữa.
19ハダドエゼルの家臣たちは、自分たちがイスラエルに打ち破られたのを見ると、ダビデと和を結び、彼に仕えた。その後アラム人は、二度とアンモン人を助けようとはしなかった。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.