I Sử 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Lúc ấy, cả Y-sơ-ra-ên đều nhóm đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Kìa, chúng tôi vốn là xương thịt của ông.
1その後、全イスラエルはヘブロンのダビデのもとに集まって言った。「見よ、私たちはあなたの骨であり、肉です。
2Khi trước dầu Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, thì ông đã dẫn dân Y-sơ-ra-ên vào ra; và Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông có phán cùng ông rằng: Ngươi sẽ chăn nuôi dân ta là Y-sơ-ra-ên, làm quan tướng chúng nó.
2以前、サウルが王であったときにも、イスラエルを率いて出陣し、帰還させたのはあなたでした。あなたの神、主はあなたに言われました。『あなたが私の民イスラエルを牧し、あなたが私の民イスラエルの君となる』と。」
3Aáy vậy, các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua ở Hếp-rôn; Đa-vít bèn lập giao ước với chúng tại Hếp-rôn trước mặt Đức Giê-hô-va; đoạn, chúng xức dầu cho Đa-vít làm vua trên Y-sơ-ra-ên, y như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy Sa-mu-ên phán ra vậy.
3こうしてイスラエルのすべての長老たちがヘブロンの王のもとに来た。ダビデはヘブロンで主の御前に彼らと契約を結んだ。彼らはサムエルを通して語られた主の言葉に従って、ダビデに油を注いでイスラエルの王とした。
4Đa-vít và cả dân Y-sơ-ra-ên đi lên thành Giê-ru-sa-lem, ấy là Giê-bu; ở đó có người Giê-bu-sít, là dân của xứ.
4ダビデと全イスラエルはエルサレム、すなわちエブスへ行った。その地の住民であるエブス人はそこにいた。
5Dân cư Giê-bu nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi sẽ chẳng hề vào đây. Dầu vậy, Đa-vít chiếm lấy đồn lũy Si-ôn, ấy là thành Đa-vít.
5エブスの住民はダビデに言った。「あなたはここに入ることはできない。」しかしダビデはシオンの要害を攻め取った。それがダビデの町である。
6Đa-vít nói rằng: Hễ ai hãm đánh dân Giê-bu-sít trước hết, ắt sẽ được làm trưởng và làm tướng. Vậy, Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, đi lên đánh trước hết, nên được làm quan trưởng.
6ダビデは言った。「エブス人を最初に打つ者は誰でも、長となり、指揮官となる。」ツェルヤの子ヨアブが最初に上って行ったので、彼が長となった。
7Đa-vít ở trong đồn; vậy nên gọi là thành Đa-vít.
7ダビデはその要害に住んだ。それゆえ、彼らはそこをダビデの町と呼んだ。
8Người xây tường thành bốn phía, từ Mi-lô cho đến khắp chung quanh; còn phần thành dư lại thì Giô-áp sửa sang.
8彼はミロからその周囲に至るまで、町の周囲を建て直した。ヨアブは町の残りの部分を修復した。
9Đa-vít càng ngày càng cường thạnh; vì Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng người.
9ダビデはますます大いなる者となった。万軍の主が彼とともにおられたからである。
10Đây là những kẻ làm tướng các lính mạnh dạn của Đa-vít, và đã phò giúp người được ngôi nước, cùng với cả Y-sơ-ra-ên, lập người lên làm vua, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán về Y-sơ-ra-ên.
10ダビデに仕えた勇士たちの長は次のとおりである。彼らは全イスラエルとともにダビデの王権を力強く支え、主がイスラエルについて語られた言葉どおり、彼を王とした。
11Nầy là số các lính mạnh dạn của Đa-vít: Gia-sô-bê-am, con trai của Hác-mô-ni, làm đầu các tướng; ấy là người dùng giáo mình mà giết ba trăm người trong một lượt.
11ダビデに属していた勇士たちの数は次のとおりである。ハクモニ人の子ヤショブアムは、三十人の長であった。彼は槍を振るって一度に三百人を刺し殺した。
12Sau người có Ê-lê-a-sa, con trai của Đô-đô, ở A-hô-a, là một người trong ba người mạnh dạn.
12彼に次いで、アホア人ドドの子エルアザルがいた。彼は三勇士の一人であった。
13Người nầy ở cùng Đa-vít nơi Pha-đa-mim, khi quân Phi-li-tin nhóm lại đặng giao chiến. ỳ đó có một đám ruộng mạch nha, và dân sự đều chạy trốn khỏi mặt dân Phi-li-tin.
13彼はパス・ダミムでダビデとともにいた。ペリシテ人はそこに戦いのために集まっていた。そこには大麦がいっぱいに実った畑の一部があり、民はペリシテ人の前から逃げていた。
14Còn họ đều đứng trong ruộng binh vực nó, và đánh hơn dân Phi-li-tin, và Đức Giê-hô-va khiến cho họ đặng sự thắng trận rất lớn.
14彼らはその畑の真ん中に立ってそこを守り、ペリシテ人を打ち倒した。そして主は大いなる勝利によって彼らを救われた。
15Trong bọn ba mươi người làm tướng, có ba người đi xuống hang đá A-đu-lam, đến cùng Đa-vít. Còn đạo quân Phi-li-tin đóng trại trong trũng Rê-pha-im.
15三十人の長のうち三人が、岩場を下り、アドラムの洞窟にいるダビデのもとへ行った。ペリシテ人の軍勢はレファイムの谷に陣を敷いていた。
16Lúc ấy Đa-vít ở trong đồn, và có phòng binh của dân Phi-li-tin ở Bết-lê-hem.
16その時、ダビデは要害におり、ペリシテ人の守備隊はベツレヘムにあった。
17Đa-vít ước ao rằng: Than ôi! chớ gì ai ban cho ta nước uống của giếng bên cửa thành Bết-lê-hem!
17ダビデは水を飲みたいと切に願って言った。「誰か、ベツレヘムの門のそばにある井戸の水を私に飲ませてくれないか。」
18Vậy, ba người nầy xông ngang qua trại Phi-li-tin múc nước trong giếng bên cửa thành Bết-lê-hem, đem về cho Đa-vít uống; song người chẳng chịu uống, bèn rảy nước ấy ra trước mặt Đức Giê-hô-va,
18するとこの三人がペリシテ人の宿営を突破し、ベツレヘムの門のそばにある井戸から水を汲み、それを携えてダビデのもとに持って来た。しかしダビデはそれを飲もうとせず、主の御前に注ぎ出して、
19mà nói rằng: Cầu Chúa giữ lấy tôi, đừng để tôi làm sự nầy; tôi hẳn không uống huyết của ba người nầy, đã liều thân mình đặng đem nước đến. Vì cớ ấy nên người không chịu uống. Aáy là công việc của ba người mạnh dạn đó đã làm.
19言った。「このようなことをするなど、わが神が許されるはずがない。命を懸けて行ったこの人々の血を、どうして私が飲めようか。彼らは命がけでこれを持ち帰ったのだ。」それゆえ彼はそれを飲もうとはしなかった。これら三人の勇士はこのようなことを行った。
20Lại có A-bi-sai, em của Giô-áp, làm đầu trong ba người mạnh dạn; người dùng giáo mình mà giết ba trăm người, nên nổi danh tiếng trong ba người ấy.
20ヨアブの兄弟アビシャイは、その三人の長であった。彼は三百人に向かって槍を振るい、彼らを討った。彼にはあの三人と同じような名声があった。
21Trong ba người mạnh dạn ấy, người sang trọng hơn, được làm trưởng của họ, song chẳng bằng ba người trước.
21この三人の中でも、彼はほかの二人より尊ばれ、その長となった。しかし、最初の三人には及ばなかった。
22Lại có Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa ở Cáp-xê-ên, là một người mạnh dạn đã làm nhiều công việc cả thể; người đã giết hai người Mô-áp mạnh bạo hơn hết; trong kỳ sa tuyết, người xuống một cái hố giết một con sư tử.
22カブツェエルの勇士の子であるエホヤダの子ベナヤは、数々の功績をあげ、モアブのアリエルの二人の息子を討った。また、雪の日に穴の中へ下り、獅子を仕留めた。
23Người cũng đánh giết một người Ê-díp-tô cao năm thước; người Ê-díp-tô cầm nơi tay cây giáo lớn bằng trục máy dệt, còn Bê-na-gia xuống đón người, cầm một cây gậy, rút lấy giáo khỏi tay người Ê-díp-tô, dùng giáo nó mà giết nó.
23彼はまた、身の丈が五キュビト もある巨漢のエジプト人を討った。エジプト人の手には機織りの巻き棒のような槍があったが、彼は一本の杖を持ってその者に下って行き、エジプト人の手から槍を奪い取り、その者の槍で彼を殺した。
24Aáy là công việc Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, đã làm, được nổi danh tiếng trong ba người mạnh dạn.
24エホヤダの子ベナヤがこれらのことを行い、三勇士の間にその名を知られた。
25Trong ba mươi người mạnh dạn, người được sang trọng hơn hết, song chẳng bằng ba người trước. Đa-vít nhận người vào bàn mật nghị mình.
25彼は確かに三十人のだれよりも尊ばれたが、最初の三人には及ばなかった。ダビデは彼を自分の護衛の長とした。
26Lại có các người mạnh dạn trong đạo binh, là: A-sa-ên, em của Giô-áp; Eân-ca-nan, con trai của Đô-đô ở Bết-lê-hem;
26また、軍隊の勇士たちは次のとおりである。ヨアブの兄弟アサエル、ベツレヘムのドドの子エルハナン、
27Sa-mốt, người Ha-rôn; Hê-lết, người Pha-lôn;
27ハロル人シャモテ、ペロン人ヘレツ、
28Y-ra, con trai của Y-kết ở Thê-kô-a; A-bi-ê-xe ở A-na-tốt;
28テコア人イケシュの子イラ、アナトテ人アビエゼル、
29Si-bê-cai ở Hu-sa; Y-lai ở A-hô-a;
29フシャ人シベカイ、アホア人イライ、
30Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha; Hê-lết, con trai của Ba-a-na ở Nê-tô-pha;
30ネトファ人マハライ、ネトファ人バアナの子ヘレド、
31Y-tai, con trai Ri-bai ở Ghi-bê-a, thành của con cháu Bên-gia-min; Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn;
31ベニヤミン人のギブア出身であるリバイの子イタイ、ピルアトン人ベナヤ、
32Hu-rai ở Na-ha-lê-Ga-ách; A-bi-ên ở A-ra-ba;
32ガアシュの谷から来たフライ、アルバテ人アビエル、
33Aùch-ma-vết ở Ba-hu-rim; Ê-li-ác-ba ở Sa-anh-bôn;
33バハルミ人アズマベテ、シャアルボン人エルヤフバ、
34Bê-nê-ha-sem ở Ghi-xôn; Giô-na-than, con trai Sa-ghê ở Ha-ra;
34ギゾン人ハシェムの子ら、ハラル人シャゲの子ヨナタン、
35A-hi-giam, con trai Sa-ca ở Ha-ra; Ê-li-pha, con trai U-rơ;
35ハラル人サカルの子アヒアム、ウルの子エリファル、
36Hê-phe ở Mê-kê-ra; A-hi-gia ở Pha-lôn;
36メケラ人ヘフェル、ペロン人アヒヤ、
37Hết-rô ở Cạt-mên; Na-a-rai, con trai E-bai;
37カルメル人ヘツロ、エズバイの子ナアライ、
38Giô-ên em của Na-than,; Mi-bê-ha, con trai của Ha-gơ-ri; Xê-léc là người Am-môn;
38ナタンの兄弟ヨエル、ハグリの子ミブハル、
39Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, là kẻ vác binh khí của Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia;
39アモン人ツェレク、ツェルヤの子ヨアブの武具持ちであるベロテ人ナハライ、
40Y-ra ở Giê-the; Ga-rép cũng ở Giê-the;
40イテル人イラ、イテル人ガレブ、
41U-ri người Hê-tít; Xa-bát, con trai Aïc-lai;
41ヒッタイト人ウリヤ、アフライの子ザバド、
42A-đi-na, con trai của Si-xa, người Ru-bên, làm trưởng dòng Ru-bên, và có ba mươi binh chiến ở với người;
42ルベン人の長である、ルベン人シザの子アディナ。彼とともに三十人がいた。
43Ha-nan, con trai của Ma-a-ca; Giô-sa-phát ở Mê-then;
43マアカの子ハナン、ミテネ人ヨシャファテ、
44U-xia ở Aùch-ta-rốt; Sa-ma và Giê-hi-ên, con trai của Hô-tam ở A-rô-e;
44アシュテラテ人ウジヤ、アロエル人ホタンの子であるシャマとエイエル、
45Giê-đi-a-ên, con trai của Sim-ri; Giô-ha, anh em người dân Thi-sít;
45シムリの子エディアエル、その兄弟であるティツ人ヨハ、
46Ê-li-en ở Ma-ha-vim; Giê-ri-bai và Giô-sa-via, con trai của Eân-na-am; Gít-ma là người Mô-áp;
46マハビ人エリエル、エルナアムの子であるエリバイとヨシャブヤ、モアブ人イトマ、
47Ê-li-ên, Ô-bết, và Gia-a-si-ên, là người Mết-sô-ba.
47エリエル、オベド、およびメツォバ人ヤアシエル。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.