I Sử
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Lúc ấy, cả Y-sơ-ra-ên đều nhóm đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Kìa, chúng tôi vốn là xương thịt của ông.
1И сабраше се сви Израиљци к Давиду у Хеврон, и рекоше: Ево, ми смо кост твоја и тело твоје.
2Khi trước dầu Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, thì ông đã dẫn dân Y-sơ-ra-ên vào ra; và Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông có phán cùng ông rằng: Ngươi sẽ chăn nuôi dân ta là Y-sơ-ra-ên, làm quan tướng chúng nó.
2И пре, док Саул беше цар ти си одводио и доводио Израиља; и Господ Бог твој рекао ти је: Ти ћеш пасти народ мој Израиља; и ти ћеш бити вођ народу мом Израиљу.
3Aáy vậy, các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua ở Hếp-rôn; Đa-vít bèn lập giao ước với chúng tại Hếp-rôn trước mặt Đức Giê-hô-va; đoạn, chúng xức dầu cho Đa-vít làm vua trên Y-sơ-ra-ên, y như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy Sa-mu-ên phán ra vậy.
3Тако дођоше све старешине Израиљеве к цару у Хеврон, и учини с њима Давид веру у Хеврону пред Господом, и помазаше Давида за цара над Израиљем као што беше рекао Господ преко Самуила.
4Đa-vít và cả dân Y-sơ-ra-ên đi lên thành Giê-ru-sa-lem, ấy là Giê-bu; ở đó có người Giê-bu-sít, là dân của xứ.
4Потом отиде Давид са свим Израиљем на Јерусалим, а то је Јевус, јер онде беху Јевусеји, који живљаху у оној земљи.
5Dân cư Giê-bu nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi sẽ chẳng hề vào đây. Dầu vậy, Đa-vít chiếm lấy đồn lũy Si-ôn, ấy là thành Đa-vít.
5И рекоше Јевушани Давиду: Нећеш ући овамо. Али Давид узе кулу Сион, то је град Давидов.
6Đa-vít nói rằng: Hễ ai hãm đánh dân Giê-bu-sít trước hết, ắt sẽ được làm trưởng và làm tướng. Vậy, Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, đi lên đánh trước hết, nên được làm quan trưởng.
6Јер Давид рече: Ко први надбије Јевусеје, биће кнез и војвода. И Јоав, син Серујин изиђе први, и поста кнез.
7Đa-vít ở trong đồn; vậy nên gọi là thành Đa-vít.
7После сеђаше Давид у том граду, зато га прозваше град Давидов.
8Người xây tường thành bốn phía, từ Mi-lô cho đến khắp chung quanh; còn phần thành dư lại thì Giô-áp sửa sang.
8И сазида град унаоколо, од Милона унаоколо; а Јоав оправи остатак града.
9Đa-vít càng ngày càng cường thạnh; vì Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng người.
9И Давид једнако напредоваше и сиљаше се, јер Господ над војскама беше с њим.
10Đây là những kẻ làm tướng các lính mạnh dạn của Đa-vít, và đã phò giúp người được ngôi nước, cùng với cả Y-sơ-ra-ên, lập người lên làm vua, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán về Y-sơ-ra-ên.
10А ово су поглавице међу јунацима Давидовим, који јуначки радише уза њ за царство његово са свим Израиљем да буде цар над Израиљем по речи Господњој;
11Nầy là số các lính mạnh dạn của Đa-vít: Gia-sô-bê-am, con trai của Hác-mô-ni, làm đầu các tướng; ấy là người dùng giáo mình mà giết ba trăm người trong một lượt.
11и ово је број јунака Давидових: Јасовеам син Ахмонијев, први између тридесет; он махну копљем својим на три стотине, и поби их у једанпут.
12Sau người có Ê-lê-a-sa, con trai của Đô-đô, ở A-hô-a, là một người trong ba người mạnh dạn.
12А за њим Елеазар, син Додов Ахошанин, он беше један од три јунака.
13Người nầy ở cùng Đa-vít nơi Pha-đa-mim, khi quân Phi-li-tin nhóm lại đặng giao chiến. ỳ đó có một đám ruộng mạch nha, và dân sự đều chạy trốn khỏi mặt dân Phi-li-tin.
13Он беше с Давидом у Фас-Дамиму, кад се Филистеји скупише на бој; и онде беше њива пуна јечма, и народ побеже од Филистеја,
14Còn họ đều đứng trong ruộng binh vực nó, và đánh hơn dân Phi-li-tin, và Đức Giê-hô-va khiến cho họ đặng sự thắng trận rất lớn.
14а они стадоше усред њиве, и одбранише је побивши Филистеје; и Господ даде избављење велико.
15Trong bọn ba mươi người làm tướng, có ba người đi xuống hang đá A-đu-lam, đến cùng Đa-vít. Còn đạo quân Phi-li-tin đóng trại trong trũng Rê-pha-im.
15И та три прва између тридесет сиђоше ка стени к Давиду у пећину Одоламску, кад војска филистејска стајаше у логору у долини рафајској.
16Lúc ấy Đa-vít ở trong đồn, và có phòng binh của dân Phi-li-tin ở Bết-lê-hem.
16А Давид беше онда у граду, а стража филистејска беше тада у Витлејему.
17Đa-vít ước ao rằng: Than ôi! chớ gì ai ban cho ta nước uống của giếng bên cửa thành Bết-lê-hem!
17И Давид зажеле и рече: Ко би ми донео воде да пијем из студенца витлејемског што је код врата?
18Vậy, ba người nầy xông ngang qua trại Phi-li-tin múc nước trong giếng bên cửa thành Bết-lê-hem, đem về cho Đa-vít uống; song người chẳng chịu uống, bèn rảy nước ấy ra trước mặt Đức Giê-hô-va,
18Тада та тројица продреше кроз логор филистејски, и захватише воде из студенца витлејемског који је код врата, и донесоше и дадоше Давиду; а Давид не хте пити, него је изли Господу.
19mà nói rằng: Cầu Chúa giữ lấy tôi, đừng để tôi làm sự nầy; tôi hẳn không uống huyết của ba người nầy, đã liều thân mình đặng đem nước đến. Vì cớ ấy nên người không chịu uống. Aáy là công việc của ba người mạnh dạn đó đã làm.
19И рече: Не дао ми Бог мој да то учиним! Еда ли ћу пити крв тих људи који не марише за живот свој? Јер је донесоше не марећи за живот свој. И не хте је пити. То учинише та три јунака.
20Lại có A-bi-sai, em của Giô-áp, làm đầu trong ba người mạnh dạn; người dùng giáo mình mà giết ba trăm người, nên nổi danh tiếng trong ba người ấy.
20И Ависај брат Јоавов беше први између тројице. И он махну копљем својим на три стотине, и поби их, и прослави се међу тројицом;
21Trong ba người mạnh dạn ấy, người sang trọng hơn, được làm trưởng của họ, song chẳng bằng ba người trước.
21међу тројицом беше славнији од друге двојице и беше им поглавица; али оне тројице не стиже.
22Lại có Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa ở Cáp-xê-ên, là một người mạnh dạn đã làm nhiều công việc cả thể; người đã giết hai người Mô-áp mạnh bạo hơn hết; trong kỳ sa tuyết, người xuống một cái hố giết một con sư tử.
22Венаја син Јодајев, син човека јунака из Касеила, који учини велика дела, он погуби два јунака моавска, и сишав уби лава у јами кад беше снег.
23Người cũng đánh giết một người Ê-díp-tô cao năm thước; người Ê-díp-tô cầm nơi tay cây giáo lớn bằng trục máy dệt, còn Bê-na-gia xuống đón người, cầm một cây gậy, rút lấy giáo khỏi tay người Ê-díp-tô, dùng giáo nó mà giết nó.
23Он уби и неког Мисирца високог пет лаката. Имаше Мисирац у руци копље као вратило, а он изиђе на њ са штапом, и истрже Мисирцу копље из руке, и уби га његовим копљем.
24Aáy là công việc Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, đã làm, được nổi danh tiếng trong ba người mạnh dạn.
24То учини Венаја, син Јодајев, и би славан међу ова три јунака.
25Trong ba mươi người mạnh dạn, người được sang trọng hơn hết, song chẳng bằng ba người trước. Đa-vít nhận người vào bàn mật nghị mình.
25Беше најславнији између тридесеторице, али оне тројице не стиже. И Давид га постави над пратиоцима својим.
26Lại có các người mạnh dạn trong đạo binh, là: A-sa-ên, em của Giô-áp; Eân-ca-nan, con trai của Đô-đô ở Bết-lê-hem;
26Јунаци између војника беху: Асаило, брат Јоавов, Елханан, син Додов из Витлејема,
27Sa-mốt, người Ha-rôn; Hê-lết, người Pha-lôn;
27Самот Арорарин, Хелис Фелоњанин,
28Y-ra, con trai của Y-kết ở Thê-kô-a; A-bi-ê-xe ở A-na-tốt;
28Ира син Икисов из Текује, Авијезер из Анатота,
29Si-bê-cai ở Hu-sa; Y-lai ở A-hô-a;
29Сивехај из Хусата, Илај из Ахоха,
30Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha; Hê-lết, con trai của Ba-a-na ở Nê-tô-pha;
30Марај из Нетофата, Хелед син Ванин из Нетофата,
31Y-tai, con trai Ri-bai ở Ghi-bê-a, thành của con cháu Bên-gia-min; Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn;
31Итај, син Ривајев из Гаваје синова Венијаминових, Венаја из Фаратона,
32Hu-rai ở Na-ha-lê-Ga-ách; A-bi-ên ở A-ra-ba;
32Урај од потока гаских, Авило из Арвата,
33Aùch-ma-vết ở Ba-hu-rim; Ê-li-ác-ba ở Sa-anh-bôn;
33Азмавет из Варума, Елијава из Салвона,
34Bê-nê-ha-sem ở Ghi-xôn; Giô-na-than, con trai Sa-ghê ở Ha-ra;
34синови Асима Гизоњанина, Јонатан син Сагијин Араранин,
35A-hi-giam, con trai Sa-ca ở Ha-ra; Ê-li-pha, con trai U-rơ;
35Ахијам син Сахаров Араранин, Елифар син Уров,
36Hê-phe ở Mê-kê-ra; A-hi-gia ở Pha-lôn;
36Ефер из Мехирата, Ахија из Фелона,
37Hết-rô ở Cạt-mên; Na-a-rai, con trai E-bai;
37Есро Кармилац, Нарав син Есвајев,
38Giô-ên em của Na-than,; Mi-bê-ha, con trai của Ha-gơ-ri; Xê-léc là người Am-môn;
38Јоило брат Натанов, Мивар син Агиријев,
39Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, là kẻ vác binh khí của Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia;
39Селек Амонац, Нарај Вироћанин, који ношаше оружје Јоаву, сину Серујином,
40Y-ra ở Giê-the; Ga-rép cũng ở Giê-the;
40Ира Јетранин, Гарив Јетранин,
41U-ri người Hê-tít; Xa-bát, con trai Aïc-lai;
41Урија Хетејин, Завад син Алајев,
42A-đi-na, con trai của Si-xa, người Ru-bên, làm trưởng dòng Ru-bên, và có ba mươi binh chiến ở với người;
42Адина, син Сизин од синова Рувимових, поглавар синова Рувимових, и тридесет с њим,
43Ha-nan, con trai của Ma-a-ca; Giô-sa-phát ở Mê-then;
43Анан син Масин, и Јосафат из Митне,
44U-xia ở Aùch-ta-rốt; Sa-ma và Giê-hi-ên, con trai của Hô-tam ở A-rô-e;
44Озија из Асетрота, Сама и Јехило синови Хотана Ароиранина,
45Giê-đi-a-ên, con trai của Sim-ri; Giô-ha, anh em người dân Thi-sít;
45Једиаило син Симријев и Јоха брат му из Тисе,
46Ê-li-en ở Ma-ha-vim; Giê-ri-bai và Giô-sa-via, con trai của Eân-na-am; Gít-ma là người Mô-áp;
46Елило Мављанин, и Јеривај и Јосавија синови Елнамови, и Јетема Моавац,
47Ê-li-ên, Ô-bết, và Gia-a-si-ên, là người Mết-sô-ba.
47Елило и Овид и Јасило из Месоваје.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.