I Sử 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hi-ram, vua Ty-rơ, sai sứ giả đến Đa-vít, cùng gởi gỗ bá hương, thợ hồ, thợ mộc, đặng cất cho người một cái cung.
1А Хирам, цар тирски посла посланике к Давиду и дрва кедрових и зидара и дрводеља да му саграде кућу.
2Đa-vít nhìn biết rằng Đức Giê-hô-va đã vững lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên; vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, nước người được hưng vượng thêm.
2И разуме Давид да га је Господ утврдио за цара над Израиљем и да се царство његово подиже високо ради народа Његовог Израиља.
3Tại Giê-ru-sa-lem, Đa-vít lại còn lấy vợ khác, và sanh những con trai con gái.
3И Давид узе још жена у Јерусалиму и изроди још синова и кћери.
4Nầy là tên các con cái người sanh tại Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-háp, Na-than, Sa-lô-môn,
4И ово су имена оних који му се родише у Јерусалиму: Сануја и Совав, Натан и Соломун,
5Gi-ba, Ê-li-sua, Eân-bê-lết,
5и Јевар и Елисуја и Елфалет,
6Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,
6и Нога и Нефег и Јафија,
7Ê-li-sa-ma, Bê-ên-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.
7и Елисама и Велијада и Елифалет.
8Khi dân Phi-li-tin hay rằng Đa-vít đã được xức dầu làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy người Phi-li-tin đều đi lên đặng tìm người; Đa-vít hay đều đó, bèn đi ra đón chúng nó.
8А Филистеји чувши да је Давид помазан за цара над свим Израиљем, изиђоше сви Филистеји да траже Давида; а Давид чувши то изиђе пред њих.
9Vả dân Phi-li-tin đã loán đến, tràn ra trong trũng Rê-pha-im.
9И Филистеји дошавши раширише се по долини рафајској.
10Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời rằng: Tôi phải đi lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Chúa sẽ phó chúng nó vào tay tôi chăng? Đức Giê-hô-va đáp lời cùng người rằng: Hãy đi lên, ta sẽ phó chúng nó vào tay ngươi.
10Тада Давид упита Господа говорећи: Хоћу ли изаћи на Филистеје? И хоћеш ли их дати у моје руке? А Господ му рече: Изађи, и даћу их у твоје руке.
11Người Phi-li-tin kéo lên Ba-anh-Phê-rát-sim, rồi tại đó Đa-vít đánh chúng nó; đoạn, Đa-vít nói rằng: Đức Chúa Trời có dùng tay ta đã đánh phá các thù nghịch ta, như nước phá vỡ vậy; bởi cớ ấy người ta gọi chỗ đó là Ba-anh-Phê-rát-sim.
11Тада отидоше у Вал-Ферасим, и поби их онде Давид, и рече Давид: Продре Бог непријатеље моје мојом руком, као што вода продире. Отуда се прозва место Вал-Ферасим.
12Người Phi-li-tin bỏ các thần tượng mình tại đó; Đa-vít truyền thiêu nó trong lửa.
12И оставише онде богове своје; а Давид заповеди, те их спалише огњем.
13Người Phi-li-tin lại bủa khắp trong trũng.
13А Филистеји опет по други пут раширише се по оном долу.
14Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời nữa; Đức Chúa Trời đáp với người rằng: Ngươi chớ đi lên theo chúng nó; hãy đi vòng chúng nó, rồi đến hãm đánh chúng nó tại nơi đối ngang cây dâu.
14И Давид опет упита Бога, а Бог му рече: Не иди за њима, него се врати од њих, па удари на њих према дудовима.
15Vừa khi ngươi nghe tiếng bước đi trên ngọn cây dâu, bấy giờ ngươi sẽ kéo ra trận; vì Đức Chúa Trời ra trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.
15И кад чујеш да зашушти по врховима од дудова, тада изиђи у бој; јер ће поћи Бог пред тобом да побије војску филистејску.
16Đa-vít làm y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn; họ đánh đuổi đạo quân Phi-li-tin từ Ga-ba-ôn cho đến Ghê-xe.
16И учини Давид како му заповеди Бог и поби војску филистејску од Гаваона до Гезера.
17Danh của Đa-vít đồn ra trong khắp các nước; Đức Giê-hô-va khiến cho các dân tộc đều kính sợ Đa-vít.
17И разгласи се име Давидово по свим земљама; и Господ зададе страх од њега свим народима.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.