I Sử
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hi-ram, vua Ty-rơ, sai sứ giả đến Đa-vít, cùng gởi gỗ bá hương, thợ hồ, thợ mộc, đặng cất cho người một cái cung.
1Tura siangpahrang Hiram loe David ohhaih im sak pae hanah, laicaeh hoi nawnto Sidar thing, thing tok sah kop kami hoi thlung tok sah kop kaminawk to patoeh.
2Đa-vít nhìn biết rằng Đức Giê-hô-va đã vững lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên; vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, nước người được hưng vượng thêm.
2Angraeng mah David to Israel siangpahrang ah suek boeh moe, angmah ih kami Israel caanawk hanah, prae tapom pae boeh, tiah David mah panoek.
3Tại Giê-ru-sa-lem, Đa-vít lại còn lấy vợ khác, và sanh những con trai con gái.
3David loe Jerusalem ah pop parai zu to lak moe, canu hoi capa paroeai sak.
4Nầy là tên các con cái người sanh tại Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-háp, Na-than, Sa-lô-môn,
4Jerusalem ah oh naah sak ih a caanawk ih ahmin loe Shammua, Shobab, Nathan, Solomon,
5Gi-ba, Ê-li-sua, Eân-bê-lết,
5Ibhar, Elishua, Elpalet,
6Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,
6Nogah, Nepheg, Japhia,
7Ê-li-sa-ma, Bê-ên-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.
7Elishama, Beeliada hoi Eliphalet.
8Khi dân Phi-li-tin hay rằng Đa-vít đã được xức dầu làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy người Phi-li-tin đều đi lên đặng tìm người; Đa-vít hay đều đó, bèn đi ra đón chúng nó.
8David loe Israel caanawk boih ih siangpahrang ah situi bawh o boeh, tiah Philistinnawk mah thaih o naah, Philistinnawk boih David pakrong hanah caeh o; to tamthang to David mah thaih naah nihcae tuk hanah caeh.
9Vả dân Phi-li-tin đã loán đến, tràn ra trong trũng Rê-pha-im.
9Philistinnawk angzoh o moe, Rephaim azawn boih ah ahmuen takhawh o.
10Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời rằng: Tôi phải đi lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Chúa sẽ phó chúng nó vào tay tôi chăng? Đức Giê-hô-va đáp lời cùng người rằng: Hãy đi lên, ta sẽ phó chúng nó vào tay ngươi.
10To pacoengah David mah Sithaw khaeah, Ka caeh moe, Philistinnawk to ka tuk han maw? Nihcae to ka ban ah nang paek han maw? tiah a hnik. Angraeng mah anih khaeah, Caeh tahang ah, nihcae to na ban ah kang paek han, tiah a naa.
11Người Phi-li-tin kéo lên Ba-anh-Phê-rát-sim, rồi tại đó Đa-vít đánh chúng nó; đoạn, Đa-vít nói rằng: Đức Chúa Trời có dùng tay ta đã đánh phá các thù nghịch ta, như nước phá vỡ vậy; bởi cớ ấy người ta gọi chỗ đó là Ba-anh-Phê-rát-sim.
11To pongah David hoi anih ih kaminawk to Baal-Perazim ah caeh o tahang, to ah David mah nihcae to tuk. To pacoengah David mah, Tui pakhoih baktiah, Angraeng mah, ka ban hoiah ka misanawk amrosak boih boeh, tiah thuih; to pongah to ahmuen to Baal-Perazim, tiah sak o.
12Người Phi-li-tin bỏ các thần tượng mình tại đó; Đa-vít truyền thiêu nó trong lửa.
12Philistinnawk mah caeh o taak ih angmacae ih sithawnawk to, hmai hoi thlaek hanah David mah lokpaek.
13Người Phi-li-tin lại bủa khắp trong trũng.
13Philistinnawk loe azawn boih ah ahmuen takhawh o let.
14Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời nữa; Đức Chúa Trời đáp với người rằng: Ngươi chớ đi lên theo chúng nó; hãy đi vòng chúng nó, rồi đến hãm đánh chúng nó tại nơi đối ngang cây dâu.
14To pongah David mah Sithaw khaeah hnik let; Sithaw mah anih khaeah, Nihcae ohhaih ahmuen ah katoengah caeh tahang hmah; nihcae khae hoi angqoi oh loe, langkawk pacahhaih thing ohhaih ahmuen hoiah daw o tahang ah.
15Vừa khi ngươi nghe tiếng bước đi trên ngọn cây dâu, bấy giờ ngươi sẽ kéo ra trận; vì Đức Chúa Trời ra trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.
15Langkawk pacahhaih thing nuiah misatuk han caehhaih lok na thaih naah, misatuk hanah caeh oh; Sithaw loe Philistin misatuh kaminawk hum hanah nangcae hmaa ah caeh boeh, tiah a naa.
16Đa-vít làm y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn; họ đánh đuổi đạo quân Phi-li-tin từ Ga-ba-ôn cho đến Ghê-xe.
16To pongah Sithaw mah thuih pae ih lok baktih toengah, David mah sak, nihcae mah Gibeon hoi Gezer karoek to Philistin kaminawk to hum o.
17Danh của Đa-vít đồn ra trong khắp các nước; Đức Giê-hô-va khiến cho các dân tộc đều kính sợ Đa-vít.
17To pacoengah David loe prae thung boih ah ahmin amthang; prae kaminawk boih mah anih to zit o hanah Angraeng mah sak.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.