I Sử 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Vả, Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, vì làm ô uế giường của cha mình, nên quyền trưởng tử đã về các con trai Giô-sép, là con trai Y-sơ-ra-ên; dầu vậy, trong gia phổ không chép Giô-sép là trưởng tử;
1Israel calu Reuben ih caanawk, anih loe calu ah oh, toe ampa ih iihkhun to amhnongsak pongah, calu ah ohhaih ahmuen to Israel capa Joeseph ih caanawk hanah paek ving boeh; to pongah acaeng paruihaih loe calu ah ohhaih baktiah tarik o ai.
2vì Giu-đa trổi hơn anh em mình, và bởi người mà ra vua chúa; song quyền trưởng tử thì về Giô-sép.
2Calu ah ohhaih loe Joseph ih qawk ah oh boeh, toe anih ih nawkamya thung hoiah ukkung, thacak koek Judah to tacawt,
3Nầy con trai của Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, là Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi.
3Israel calu Reuben ih caanawk loe Hanok, Pallu, Hezron hoi Karmi.
4Con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia, con trai của Sê-ma-gia là Gót, con trai của Gót là Si-mê-i,
4Joel ih caanawk loe Shemaiah capa Gog, Gog capa Shimei,
5con trai của Si-mê-i là Mi-ca, con trai của Mi-ca là Rê-a-gia, con trai của Rê-a-gia là Ba-anh,
5Shimei capa Mikah, Mikah capa Reaiah, Reaiah capa Baal, Baal capa,
6con trai của Ba-anh là Bê-ê-ra, bị Tiếc-lát-Phin-nê-se, vua nước A-si-ri, bắt làm phu tù; người vốn làm trưởng tộc trong chi phái Ru-bên.
6Beerah, anih loe Assyria siangpahrang Tilgath-Pileser mah misong ah naeh; Beerah loe Reuben kaminawk zaehoikung ah oh.
7Anh em của Bê-ê-ra theo họ hàng mình, y như đã chép vào sách gia phổ là, Giê-i-ên, trưởng tộc, Xa-cha-ri,
7Nihcae ih nawkamya Jeiel hoi Zekariah loe acaeng anghumhaih ahmin paruihaih cabu thungah pakuem o;
8Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên; Bê-la ở tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh-Mê-ôn;
8Joel capa Shema, Shema capa Azaz, Azaz capa Bela loe Aroer vangpui, Nebo vangpui hoi Baal-meon vangpui khoek to oh o;
9về phía đông người ở vào lối đồng vắng cho đến sông Ơ-phơ-rát, vì trong xứ Ga-la-át bầy súc vật chúng có sanh thêm nhiều lắm.
9Gilead prae ah nihcae mah pacah ih maitawnawk loe paroeai pung pongah, ni angyae bang ih Euphrate vapui hoi praezaek ramri karoek to akun o moe, khosak o.
10Trong đời vua Sau-lơ, chúng ra đánh giặc với dân Ha-ga-rít, thắng hơn họ, và ở trong trại họ tại khắp miền phía đông xứ Ga-la-át.
10Saul siangpahrang dung ah Hagar ih kaminawk to tuk o moe, nihcae pazawk pongah Hagar kaminawk ohhaih prae Gilead ni angyae bang boih ah khosak o.
11Con cháu Gát ở đối ngang chúng nó trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca.
11Gad kaminawk loe nihcae taengah khosak o; Bashan prae thung Salekah vangpui khoek to oh o;
12Giô-ên là trưởng tộc, Sa-pham làm phó; lại có Gia-nai và Sa-phát ở Ba-san.
12Joel loe kalen koek ah oh, Shapham loe hnetto haih ah oh, to pacoengah Jaanai hoi Shaphat loe Bashan ah oh hoi.
13Anh em tùy theo tông tộc chúng, là bảy người: Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be.
13Nihcae ih acaengnawk loe Mikael, Meshullam, Sheba, Jorai, Jakan, Zia hoi Eber; sangqum boih ah sarihto oh o.
14Aáy là các con trai của A-bi-hai, A-bi-hai con trai của Hu-ri. Hu-ri con trai của Gia-rô-a, Gia-rô-a con trai của Ga-la-át, Ga-la-át con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Giê-si-sai, Giê-si-sai con trai của Giác-đô, Giác-đô con trai của Bu-xơ;
14Hae kaminawk loe Huri capa Abihail ih caa ah oh o; Huri loe Jaroah capa, Jaroah loe Gilead capa, Gilead loe Mikael capa, Mikael loe Jeshishai capa, Jeshishai loe Jahdo capa, Jahdo loe Buz capa ah oh;
15A-hi con trai của Aùp-đi-ên, Aùp-đi-ên con trai của Gu-ni; A-hi làm trưởng tộc.
15Guni ih capa loe Abdiel, Abdiel ih capa Ahi loe nihcae acaeng lu koek ah oh.
16Chúng ở nơi Ga-la-át, Ba-san, cùng trong các hương thôn của xứ ấy; lại ở trong cõi Sa-rôn cho đến giới hạn nó.
16Gad kaminawk loe Gilead prae, Bashan prae ih vangtanawk hoi Sharon vangpui karoek to oh o.
17Những kẻ nầy đã được biên vào sách gia phổ trong đời vua Giô-tham nước Giu-đa, và trong đời vua Giê-rô-bô-am nước Y-sơ-ra-ên.
17Hae acaeng anghum paruihaih cabu thung ih ahminnawk boih loe Judah siangpahrang Jotham dung hoi Israel siangpahrang Jeroboam dung naah lak o.
18Trong con cháu Ru-bên, người Gát và phân nửa chi phái Ma-na-se, các người lính chiến có tài cầm khiên, cầm gươm, giương cung, và thạo về chinh chiến, là bốn vạn bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người, có thể ra trận được.
18Reuben kaminawk, Gad kaminawk hoi ahap Manasseh acaeng thungah misatukhaih aphaw hoi sumsen sin thaih kami, kalii kaat kop kami, misatuk kop kami sing pali, sang pali, cumvai sarih, quitarukto misa angtukhaih ahmuen ah caeh o.
19Chúng giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi, và dân Nô-đáp.
19Nihcae mah Hagar, Jetur, Naphish hoi Nodab kaminawk to tuk o.
20Trong khi giao chiến, chúng kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời vì chúng có lòng tin cậy Ngài, thì cứu giúp cho, phó dân Ha-ga-rít và cả những kẻ theo nó vào tay chúng.
20Misa a tuk o naah, Sithaw oephaih hoiah lawk a thuih o pongah, Sithaw mah nihcae to abomh moe, Hagar ih kaminawk hoi a tawnh o ih hmuenmaenawk to nihcae hanah paek boih.
21Chúng bắt được những bầy súc vật của các dân ấy, là năm vạn lạc đà, hai mươi lăm vạn chiên, hai ngàn lừa, và luôn mười vạn người.
21Hagar kaminawk ih maitawnawk to lak pae o king; tahnongsawk hrang sing panga, tuu sing pumphae, sang quipangato, laa hrang sang hnetto hoi kami doeh sing hato misong ah hoih o.
22Cũng có nhiều người bị chết, vì trận nầy bởi Đức Chúa Trời mà có. Chúng ở thay vào các dân tộc ấy cho đến khi bị bắt dẫn đi làm phu tù.
22Sithaw oephaih hoiah misa a tuk o pongah, kami paroeai duek o. Israel kaminawk misong ah caeh o ai karoek to, Hagar kaminawk ih prae thungah oh o.
23Người nửa chi phái Mê-na-se ở trong xứ từ Ba-san cho đến Ba-anh-Hẹt-môn, Sê-nia, và núi Hẹt-môn; nhân số họ rất đông.
23Ahap Manasseh acaeng loe prae thung ih, Bashan vangpui, Baal-Hermon vangpui, Senir vangpui hoi Hermon mae karoek to oh o.
24Đây là các trưởng tộc trong dòng dõi chúng: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Aùch-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via, và Giắc-đi-ên, đều là các trưởng tộc, vốn người mạnh dạn, có danh tiếng.
24Epher, Ishi, Eliel, Azriel, Jeremiah, Hodaviah hoi Jahdiel cae loe hae acaengnawk ih lu koek ah oh o, nihcae loe thacak kami, ahmin doeh kamthang misatuh kami ah oh o.
25Song chúng phạm tội cùng Đức Chúa Trời của các tổ phụ mình, và thông dâm cùng những thần của các dân tộc của xứ mà Đức Chúa Trời đã hủy hoại trước mặt chúng.
25Nihcae loe angmacae ampanawk ih Sithaw hmaa ah zaehaih to sak o moe, nihcae hmaa ah Sithaw mah paro pae ih, to prae ah kaom kaminawk ih sithaw hoiah zaehaih a sak o.
26Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên xui giục lòng Phun, vua nước A-si-ri, và Tiếc-lát-Phin-nê-se, cùng vua nước A-si-ri, đến bắt người Ru-bên, người Gát, và nửa chi phái Mê-na-se, đem chúng về ở Ha-la, Cha-bo, Ha-ra, và miền gần sông Gô-xan, là nơi chúng còn ở cho đến ngày nay.
26To pongah Israel Sithaw mah Assyria siangpahrang Pul hoi siangpahrang Tiglath-Pileser ih muithla to pahruek pae moe, Reuben kaminawk, Gad kaminawk hoi ahap Manasseh acaengnawk to tamna ah caeh haih; anih mah nihcae to Gozan vapui taeng ih Halah, Habor, Hara vangpui ah caeh o haih tathuk, nihcae loe to ahmuen ah vaihni ni khoek to oh o.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.