I Sử
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, vì làm ô uế giường của cha mình, nên quyền trưởng tử đã về các con trai Giô-sép, là con trai Y-sơ-ra-ên; dầu vậy, trong gia phổ không chép Giô-sép là trưởng tử;
1รูเบน​เป็น​บุตรหัวปี​ของ​อิสราเอล แต่​เขาประพฤติผิดทางเพศจนทำให้ที่นอน​ของ​บิดาแปดเปื้อน สิทธิ​ของ​บุตรหัวปี​จึง​ตกแก่​บุตรชาย​ของ​โยเซฟบุตรอิสราเอล ด้วยเหตุนี้ การบันทึกลำดับ​เชื้อสาย​จึง​ไม่ได้เรียงตามสิทธิบุตรหัวปี
2vì Giu-đa trổi hơn anh em mình, và bởi người mà ra vua chúa; song quyền trưởng tử thì về Giô-sép.
2ยูดาห์มีอำนาจเหนือพี่น้อง​ของ​ตน และ​ผู้นำก็มา​จาก​เขา แต่​สิทธิบุตรหัวปี​เป็น​ของ​โยเซฟ
3Nầy con trai của Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, là Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi.
3บุตรชาย​ของ​รูเบนบุตรหัวปี​ของ​อิสราเอล ได้แก่ ฮาโนค ปัลลู เฮสโรน และ​คาร์มี
4Con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia, con trai của Sê-ma-gia là Gót, con trai của Gót là Si-mê-i,
4เชื้อสาย​ของ​โยเอลเรียงตามสายบิดาถึงบุตรดังนี้ โยเอล​เป็น​บิดา​ของ​เชมายาห์ เชมายาห์​เป็น​บิดา​ของ​โกก โกก​เป็น​บิดา​ของ​ชิเมอี
5con trai của Si-mê-i là Mi-ca, con trai của Mi-ca là Rê-a-gia, con trai của Rê-a-gia là Ba-anh,
5ชิเมอี​เป็น​บิดา​ของ​มีคาห์ มีคาห์​เป็น​บิดา​ของ​เรอายาห์ เรอายาห์​เป็น​บิดา​ของ​บาอัล
6con trai của Ba-anh là Bê-ê-ra, bị Tiếc-lát-Phin-nê-se, vua nước A-si-ri, bắt làm phu tù; người vốn làm trưởng tộc trong chi phái Ru-bên.
6บาอัล​เป็น​บิดา​ของ​เบเอราห์ ซึ่ง​ทิลกัทปิลเนเสอร์​กษัตริย์แห่งอัสซีเรียจับไป​เป็น​เชลย เบเอราห์​เป็น​ผู้นำ​ชาวรูเบน
7Anh em của Bê-ê-ra theo họ hàng mình, y như đã chép vào sách gia phổ là, Giê-i-ên, trưởng tộc, Xa-cha-ri,
7เมื่อ​มีการบันทึกลำดับ​เชื้อสาย​ตาม​ตระกูล ญาติพี่น้อง​ของ​เขามีเยอีเอล​ผู้​เป็น​หัวหน้า และ​เศคาริยาห์
8Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên; Bê-la ở tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh-Mê-ôn;
8อีกคนคือเบลาบุตรอาซัส ผู้​เป็น​บุตรเชมา บุตรโยเอล เบลาอาศัยอยู่ที่อาโรเออร์ไปจนถึงเนโบ​และ​บาอัลเมโอน
9về phía đông người ở vào lối đồng vắng cho đến sông Ơ-phơ-rát, vì trong xứ Ga-la-át bầy súc vật chúng có sanh thêm nhiều lắm.
9เขายังอาศัยอยู่ทางตะวันออกไปจนถึงทางเข้าถิ่นทุรกันดารทางด้านแม่น้ำยูเฟรทีส เพราะ​ฝูงสัตว์​ของ​พวกเขาเพิ่มจำนวนขึ้นในดินแดนกิเลอาด
10Trong đời vua Sau-lơ, chúng ra đánh giặc với dân Ha-ga-rít, thắng hơn họ, và ở trong trại họ tại khắp miền phía đông xứ Ga-la-át.
10ในสมัยซาอูล พวกเขาทำสงคราม​กับ​ชาวฮากรี​และ​ฆ่าคนเหล่านั้นได้ แล้ว​เข้าไปอาศัยในกระโจม​ของ​ชาวฮากรีทั่วดินแดนทางตะวันออก​ของ​กิเลอาด
11Con cháu Gát ở đối ngang chúng nó trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca.
11ชาวกาดอาศัยอยู่ข้างพวกเขาในดินแดนบาชานไปจนถึงสาเลคาห์
12Giô-ên là trưởng tộc, Sa-pham làm phó; lại có Gia-nai và Sa-phát ở Ba-san.
12ในบาชานมีโยเอล​เป็น​หัวหน้า ชาฟาม​เป็น​คนรองลงมา แล้ว​มียาไน​กับ​ชาฟัท
13Anh em tùy theo tông tộc chúng, là bảy người: Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be.
13พี่น้องใน​ตระกูล​ฝ่ายบิดา​ของ​พวกเขา ได้แก่ มีคาเอล เมชุลลาม เชบา โยรัย ยาคาน ศิยา และ​เอเบอร์ รวม 7 คน
14Aáy là các con trai của A-bi-hai, A-bi-hai con trai của Hu-ri. Hu-ri con trai của Gia-rô-a, Gia-rô-a con trai của Ga-la-át, Ga-la-át con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Giê-si-sai, Giê-si-sai con trai của Giác-đô, Giác-đô con trai của Bu-xơ;
14คนเหล่านี้​เป็น​บุตร​ของ​อาบีฮายิล ผู้​เป็น​บุตรฮูรี บุตรยาโรอาห์ บุตรกิเลอาด บุตรมีคาเอล บุตรเยชิชัย บุตรยาโด บุตรบูส
15A-hi con trai của Aùp-đi-ên, Aùp-đi-ên con trai của Gu-ni; A-hi làm trưởng tộc.
15อาฮีบุตรอับดีเอล ผู้​เป็น​บุตรกูนี เป็น​หัวหน้าวงศ์วาน​ของ​บรรพบุรุษพวกเขา
16Chúng ở nơi Ga-la-át, Ba-san, cùng trong các hương thôn của xứ ấy; lại ở trong cõi Sa-rôn cho đến giới hạn nó.
16พวกเขาอาศัยอยู่ในกิเลอาด แถบบาชาน​และ​เมืองต่าง ๆ ของ​ที่นั่น ตลอดจนทุ่งหญ้าทั่วแคว้นชาโรนไปจนสุดเขตแดน
17Những kẻ nầy đã được biên vào sách gia phổ trong đời vua Giô-tham nước Giu-đa, và trong đời vua Giê-rô-bô-am nước Y-sơ-ra-ên.
17บันทึกลำดับ​เชื้อสาย​ของ​คน​ทั้งหมดนี้ไว้ในสมัยโยธาม​กษัตริย์แห่งยูดาห์​และ​สมัยเยโรโบอัม​กษัตริย์แห่งอิสราเอล
18Trong con cháu Ru-bên, người Gát và phân nửa chi phái Ma-na-se, các người lính chiến có tài cầm khiên, cầm gươm, giương cung, và thạo về chinh chiến, là bốn vạn bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người, có thể ra trận được.
18ชาวรูเบน ชาวกาด และ​คนครึ่ง​เผ่ามนัสเสห์ มี​นักรบกล้าหาญที่ถือโล่เล็ก​และ​ดาบ ยิงธนูได้ และ​ชำนาญการรบ รวม​ผู้พร้อมออกศึก 44,760 คน
19Chúng giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi, và dân Nô-đáp.
19พวกเขาทำสงคราม​กับ​ชาวฮากรี รวมถึงเยทูร์ นาฟิช และ​โนดับ
20Trong khi giao chiến, chúng kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời vì chúng có lòng tin cậy Ngài, thì cứu giúp cho, phó dân Ha-ga-rít và cả những kẻ theo nó vào tay chúng.
20พระเจ้า​ทรง​ช่วยพวกเขาในการรบ พวกเขา​จึง​ปราบ​ชาวฮากรี​และ​พวกพ้องได้ เพราะ​ขณะรบพวกเขาร้องทูลต่อ​พระเจ้า พระองค์​ทรง​ตอบคำทูล​เพราะ​พวกเขาวางใจใน​พระองค์
21Chúng bắt được những bầy súc vật của các dân ấy, là năm vạn lạc đà, hai mươi lăm vạn chiên, hai ngàn lừa, và luôn mười vạn người.
21พวกเขายึดฝูงสัตว์มา ได้แก่ อูฐ 50,000 ตัว แกะ 250,000 ตัว ลา 2,000 ตัว และ​จับคน 100,000 คน
22Cũng có nhiều người bị chết, vì trận nầy bởi Đức Chúa Trời mà có. Chúng ở thay vào các dân tộc ấy cho đến khi bị bắt dẫn đi làm phu tù.
22มี​ผู้ล้มตาย​เป็น​จำนวนมาก เพราะ​พระเจ้า​ทรง​อยู่เบื้องหลังการศึกครั้งนี้ พวกเขาอาศัยอยู่ในดินแดน​ของ​คนเหล่านั้นจนถึงคราวถูกกวาดต้อนไป​เป็น​เชลย
23Người nửa chi phái Mê-na-se ở trong xứ từ Ba-san cho đến Ba-anh-Hẹt-môn, Sê-nia, và núi Hẹt-môn; nhân số họ rất đông.
23คนครึ่ง​เผ่ามนัสเสห์อาศัยอยู่ในดินแดนนั้น พวกเขาเพิ่มจำนวน​และ​แผ่ไปตั้ง​แต่​บาชานจนถึงบาอัลเฮอร์โมน เสนีร์ และ​ภูเขาเฮอร์โมน
24Đây là các trưởng tộc trong dòng dõi chúng: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Aùch-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via, và Giắc-đi-ên, đều là các trưởng tộc, vốn người mạnh dạn, có danh tiếng.
24หัวหน้าวงศ์วาน​ของ​บรรพบุรุษพวกเขาคือเอเฟอร์ อิชี เอลีเอล อัสรีเอล เยเรมียาห์ โฮดาวิยาห์ และ​ยาดีเอล ทั้งเจ็ด​เป็น​นักรบกล้าหาญ มี​ชื่อเสียง และ​เป็น​หัวหน้าวงศ์วาน
25Song chúng phạm tội cùng Đức Chúa Trời của các tổ phụ mình, và thông dâm cùng những thần của các dân tộc của xứ mà Đức Chúa Trời đã hủy hoại trước mặt chúng.
25แต่​พวกเขาล่วงละเมิดต่อ​พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ แล้ว​หันไปหาพระ​ของ​ชนชาติในดินแดนนั้นอย่างคนคบชู้ ชนชาติเหล่านั้น​พระเจ้า​เคย​ทรง​ทำลายต่อหน้าพวกเขา
26Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên xui giục lòng Phun, vua nước A-si-ri, và Tiếc-lát-Phin-nê-se, cùng vua nước A-si-ri, đến bắt người Ru-bên, người Gát, và nửa chi phái Mê-na-se, đem chúng về ở Ha-la, Cha-bo, Ha-ra, và miền gần sông Gô-xan, là nơi chúng còn ở cho đến ngày nay.
26พระเจ้า​แห่งอิสราเอล​จึง​ทรง​ดลใจปูล กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย และ​ทรง​ดลใจทิลกัทปิลเนเสอร์ กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย แล้ว​กษัตริย์อัสซีเรียก็กวาดต้อน​ชาวรูเบน ชาวกาด และ​คนครึ่ง​เผ่ามนัสเสห์ไปยังฮาลาห์ ฮาโบร์ ฮารา และ​ริมแม่น้ำโกซาน พวกเขาอยู่ที่นั่นมาจนถึงทุกวันนี้

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.