I Sử
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi Đa-vít ở trong nhà mình, bèn nói với tiên tri Na-than rằng: Nầy ta ở trong nhà bằng gỗ bá hương, còn hòm giao ước của Đức Giê-hô-va ở dưới những bức màn.
1เมื่อ​ดาวิดอยู่ในวัง​ของ​ตน เขาพูด​กับ​นาธัน​ผู้เผยพระวจนะว่า “เราอยู่ในวังไม้ซีดาร์ แต่​หีบพันธสัญญา​ของ​พระยาห์เวห์​กลับอยู่ในกระโจม”
2Na-than tâu với Đa-vít rằng: Hãy làm theo điều ở trong lòng vua, vì Đức Chúa Trời ở cùng vua.
2นาธันตอบดาวิดว่า “ท่านคิดจะทำอะไรก็ทำเถิด เพราะ​พระเจ้า​ทรง​อยู่​กับ​ท่าน”
3Xảy trong đêm đó, có lời của Đức Chúa Trời phán cùng Na-than rằng:
3แต่​ในคืนนั้นเอง พระเจ้า​ตรัส​กับ​นาธันว่า
4Hãy đi nói cùng Đa-vít, tôi tớ ta rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi chớ cất đền cho ta ở;
4“ไปบอกดาวิด​ผู้​รับใช้​ของ​เราว่า ‘พระยาห์เวห์​ตรัสดังนี้ “เจ้าไม่ใช่​ผู้ที่จะสร้างที่ประทับให้เรา
5vì từ khi ta dẫn Y-sơ-ra-ên lên khỏi Ê-díp-tô cho đến ngày nay, ta không ở trong đền nào hết; nhưng ta ở từ trại nầy đến trại kia, từ nhà tạm nầy đến nhà tạm nọ.
5ตั้ง​แต่​วันที่เรานำอิสราเอลออกมาจนถึงวันนี้ เราไม่เคยอยู่ในอาคาร แต่​ย้าย​จาก​กระโจมหนึ่งไป​อีกกระโจมหนึ่ง จาก​กระโจมนี้ไปกระโจมนั้น
6Phàm nơi nào ta đồng đi cùng cả Y-sơ-ra-ên, ta há có phán bảo một người nào trong các quan xét Y-sơ-ra-ên, tức người mà ta truyền bảo chăn dân ta, mà rằng: Sao các ngươi không cất cho ta một cái đền bằng gỗ bá hương?
6ตลอดเวลาที่เราเดินไป​กับ​อิสราเอล​ทั้งปวง เราเคยถาม​ผู้วินิจฉัยคนใดที่เราสั่งให้ดูแลประชาชน​ของ​เราอย่าง​ผู้เลี้ยงแกะไหมว่า ‘ทำไมเจ้าไม่สร้างที่ประทับไม้ซีดาร์ให้เรา?’”’
7Bây giờ, ngươi hãy nói cùng Đa-vít tôi tớ ta như vầy: Đức Giê-hô-va của vạn quân phán như vầy: Ta đã lấy ngươi từ chuồng chiên, từ sau những con chiên, đặng lập ngươi làm vua chúa trên dân Y-sơ-ra-ên ta;
7“บัดนี้​จง​บอกดาวิด​ผู้​รับใช้​ของ​เราว่า ‘พระยาห์เวห์​จอมทัพตรัสดังนี้ “เรานำเจ้า​จาก​คอกแกะ ขณะที่เจ้ากำลังเลี้ยงแกะ มาตั้ง​เป็น​ผู้นำ​ชาวอิสราเอล​ซึ่ง​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา
8phàm nơi nào ngươi đã đi, ta vẫn ở cùng ngươi, trừ diệt các thù nghịch khỏi trước mặt ngươi; ta sẽ làm cho ngươi được danh lớn, như danh của kẻ cao trọng ở trên đất.
8ไม่ว่าเจ้าจะไปที่ไหน เราอยู่​กับ​เจ้า​และ​กำจัดศัตรูที่ขวางหน้าเจ้า เราจะทำให้เจ้ามี​ชื่อเสียงทัดเทียม​ผู้ยิ่งใหญ่ในโลก
9Ta sẽ sắm sẵn một chốn ở cho dân Y-sơ-ra-ên ta, vun trồng chúng để chúng ở nơi mình, sẽ không còn bị khuấy rối, con loài ác sẽ chẳng làm bại hoại chúng như khi trước nữa,
9เราจะกำหนดที่อยู่ให้​ชาวอิสราเอล​ซึ่ง​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา และ​ให้พวกเขาตั้งหลักแหล่งอยู่ในถิ่น​ของ​ตน​โดย​ไม่ต้องถูกขับไล่​อีก คนชั่วจะไม่รุกรานพวกเขาอย่างในยุคแรก ๆ
10như từ ngày ta đã lập quan xét trên dân Y-sơ-ra-ên ta; ta sẽ khiến các thù nghịch ngươi phục dưới ngươi. Lại ta báo cho ngươi biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ cất cho ngươi một cái nhà.
10รวมทั้ง​ในสมัยที่เราตั้ง​ผู้วินิจฉัยเหนือ​ชาวอิสราเอล​ซึ่ง​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา เราจะปราบศัตรูทุกคน​ของ​เจ้าให้สงบ และ​เราขอบอกเจ้าด้วยว่า พระยาห์เวห์​จะสร้างราชวงศ์ให้เจ้า
11Xảy khi các ngày ngươi đã mãn và ngươi phải về cùng tổ phụ ngươi, ắt ta sẽ lập dòng dõi ngươi lên là con trai của ngươi, đặng kế vị ngươi; ta sẽ làm cho nước người vững chắc.
11เมื่อ​เจ้าสิ้นอายุขัย​และ​ไปอยู่​กับ​บรรพบุรุษ เราจะตั้งลูกชายคนหนึ่ง​ของ​เจ้าให้สืบตำแหน่งต่อ​จาก​เจ้า และ​จะทำให้อาณาจักร​ของ​เขามั่นคง
12Người ấy sẽ cất cho ta một cái đền, và ta sẽ làm cho ngôi nước người vững bền đến đời đời.
12เขาจะสร้างที่ประทับให้เรา และ​เราจะตั้งบัลลังก์​ของ​เขาให้มั่นคงตลอดไป
13Ta sẽ làm cha người, người đó sẽ làm con ta; sự nhân từ ta sẽ chẳng cất khỏi người đâu, như ta đã cất khỏi kẻ ở trước ngươi;
13เราจะ​เป็น​พ่อ​ของ​เขา และ​เขาจะ​เป็น​ลูก​ของ​เรา เราจะไม่ถอนความรักมั่นคง​จาก​เขาเหมือนที่ถอน​จาก​คนที่อยู่ก่อนเจ้า
14song ta sẽ lập người đời đời tại trong nhà ta và tại trong nước ta; còn ngôi nước người sẽ được vững chắc cho đến mãi mãi.
14แต่​เราจะให้เขาอยู่ในบ้าน​และ​อาณาจักร​ของ​เราตลอดไป บัลลังก์​ของ​เขาจะมั่นคงตลอดไป”’”
15Na-than theo các lời nầy và sự mặc thị nầy mà tâu lại với Đa-vít.
15นาธันเล่าถ้อยคำ​และ​นิมิต​ทั้งหมดนี้ให้ดาวิดฟัง
16Vua Đa-vít vào, ngồi trước mặt Đức Giê-hô-va, mà thưa rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! tôi là ai và nhà tôi là gì, mà Chúa đem tôi đến đây?
16แล้ว​กษัตริย์ดาวิดเข้าไปนั่งต่อพระพักตร์​พระยาห์เวห์​และ​ทูลว่า “ข้า​แต่​พระยาห์เวห์​องค์​พระเจ้า ข้าพเจ้า​เป็น​ใคร และ​ตระกูล​ของ​ข้าพเจ้าสำคัญอย่างไร พระองค์​จึง​นำข้าพเจ้ามาไกลถึงเพียงนี้?
17Đức Chúa Trời ôi! ơn đó Chúa lấy làm nhỏ mọn thay; nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! Chúa có hứa ban ơn cho nhà của tôi tớ Chúa trong buổi tương lai đến lâu dài, và có đoái xem tôi theo hàng người cao trọng!
17ข้า​แต่​พระเจ้า พระองค์​ทรง​เห็นว่าสิ่งที่​ทรง​ทำ​เพื่อ​ข้าพเจ้า​แล้ว​เป็น​เพียงเรื่องเล็ก จึง​ตรัสถึงอนาคตอันไกล​ของ​ตระกูล​ผู้​รับใช้ และ​ทรง​ปฏิบัติต่อข้าพเจ้าราว​กับ​ข้าพเจ้า​เป็น​ผู้มีฐานะสูง ข้า​แต่​พระยาห์เวห์​องค์​พระเจ้า
18Chúa làm cho đầy tớ Ngài được sang trọng như thế, thì Đa-vít còn nói gì được nữa? vì Chúa biết đầy tớ Chúa.
18ดาวิดจะทูลอะไรเพิ่มได้​อีกเกี่ยว​กับ​เกียรติที่​พระองค์​ประทานแก่​ผู้​รับใช้? พระองค์​ทรง​รู้จัก​ผู้​รับใช้​ของ​พระองค์​ดี
19Đức Giê-hô-va ôi! Ngài đã theo ý lòng mình mà làm các việc lớn nầy cho đầy tớ của Ngài, đặng bày ra các sự cả thể nầy.
19ข้า​แต่​พระยาห์เวห์ พระองค์​ทรง​ทำสิ่งยิ่งใหญ่​ทั้งหมดนี้​เพื่อ​ผู้​รับใช้ ตามพระประสงค์​ของ​พระองค์​เอง และ​ทรง​เปิดเผยเรื่องยิ่งใหญ่เหล่านี้
20Oâi Đức Giê-hô-va, chẳng có ai giống như Ngài, và cứ theo mọi điều lỗ tai chúng tôi đã nghe, ngoại Ngài chẳng có ai là Đức Chúa Trời.
20ข้า​แต่​พระยาห์เวห์ จาก​ทุกสิ่งที่เราได้ยินมา ไม่มีใครเสมอเหมือน​พระองค์ และ​ไม่มี​พระเจ้า​อื่นนอก​จาก​พระองค์
21Chớ thì trên thế gian có dân tộc nào giống như dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, một dân tộc mà Đức Chúa Trời đi chuộc lại làm dân riêng của Ngài, sao? Nhờ sự cả thể đáng kính đáng sợ, Chúa được danh rất lớn, đuổi các dân tộc khỏi trước mặt dân của Chúa, là dân Chúa đã chuộc lại khỏi xứ Ê-díp-tô.
21มีชนชาติใดในโลกเหมือน​ชาวอิสราเอล​ซึ่ง​เป็น​ประชาชน​ของ​พระองค์? พระเจ้า​ทรง​ไถ่พวกเขา​จาก​อียิปต์มา​เป็น​ประชาชน​ของ​พระองค์ ทรง​สร้าง​ชื่อให้​พระองค์​ด้วยการกระทำอันยิ่งใหญ่​และ​น่าเกรงขาม และ​ทรง​ขับไล่ชนชาติต่าง ๆ ให้พ้นทางพวกเขา
22Vì dân Y-sơ-ra-ên, Chúa đã khiến thành dân riêng của Ngài đến đời đời; còn Đức Giê-hô-va ôi, Ngài trở nên Đức Chúa Trời của họ.
22พระองค์​ทรง​ให้อิสราเอล​เป็น​ประชาชน​ของ​พระองค์​ตลอดไป และ​พระองค์ ข้า​แต่​พระยาห์เวห์ ก็​ทรง​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวกเขา
23Bây giờ, Đức Giê-hô-va ôi! nguyện lời Ngài đã hứa về tôi tớ Ngài và về nhà nó được ứng nghiệm đến đời đời, cầu Chúa làm y như Ngài đã phán.
23บัดนี้ข้า​แต่​พระยาห์เวห์ ขอให้​ถ้อยคำที่​พระองค์​ตรัสเกี่ยว​กับ​ผู้​รับใช้​และ​ตระกูล​ของ​เขา​เป็น​จริงตลอดไป ขอ​ทรง​ทำตามที่ตรัสไว้
24Nguyện điều ấy được vững chắc, và danh Chúa được tôn vinh đời đời, để người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, tức là Đức Chúa Trời cho Y-sơ-ra-ên; còn nhà Đa-vít, là tôi tớ Chúa, được đứng vững trước mặt Chúa!
24ขอให้​พระนาม​ของ​พระองค์​ตั้งมั่น​และ​ยิ่งใหญ่ตลอดไป จน​ผู้คน​กล่าวว่า ‘พระยาห์เวห์​จอมทัพ​ทรง​เป็น​พระเจ้า​ของ​อิสราเอล และ​อิสราเอลก็มี​พระองค์​เป็น​พระเจ้า​ของ​ตน’ และ​ขอให้​ราชวงศ์ดาวิด​ผู้​รับใช้​ของ​พระองค์​มั่นคงต่อพระพักตร์
25Đức Chúa Trời tôi ôi! Chúa có bày tỏ cho kẻ tôi tớ Chúa biết rằng Chúa sẽ lập một cái nhà cho người; bởi đó cho nên kẻ tôi tớ Chúa dám cầu nguyện ở trước mặt Chúa.
25เพราะ​พระองค์ พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า ทรง​เปิดเผยแก่​ผู้​รับใช้​ว่าจะ​ทรง​สร้างราชวงศ์ให้เขา ผู้​รับใช้​จึง​กล้าทูลอธิษฐานต่อ​พระองค์
26Đức Giê-hô-va ôi! Ngài là Đức Chúa Trời, Ngài đã hứa điều lành nầy với tôi tớ Chúa;
26บัดนี้ข้า​แต่​พระยาห์เวห์ พระองค์​ทรง​เป็น​พระเจ้า และ​ทรง​สัญญาสิ่งดีนี้แก่​ผู้​รับใช้
27thế thì, nay cầu xin Chúa ban phước cho nhà kẻ tôi tớ Chúa, hầu cho nó hằng còn ở trước mặt Chúa; vì, Đức Giê-hô-va ôi! hễ Ngài ban phước cho nó, thì nó sẽ được phước đến đời đời.
27พระองค์​ทรง​พอพระทัยอวยพรราชวงศ์​ผู้​รับใช้​ให้ดำรงอยู่ต่อพระพักตร์ตลอดไป พระยาห์เวห์​เจ้าข้า เมื่อ​พระองค์​ทรง​อวยพร​แล้ว พรนั้นก็ดำรงอยู่ตลอดไป”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.