I Sử
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đa-vít hiệp lại tại Giê-ru-sa-lem hết thảy các quan trưởng Y-sơ-ra-ên, các tộc trưởng của các chi phái, các ban trưởng phục sự vua, các quan tướng cai ngàn quân và trăm quân, các kẻ cai quản sản nghiệp của vua và của các con trai người, luôn với các hoạn quan và những người mạnh dạn.
1І зібрав Давид у Ерусалимі всїх князїв Ізраїлських, старшин у поколїннях, начальників над віддїлами, що служили цареві, й тисячників і сотників, і управителїв усього майна й наставників над царевими чередами, та своїх синів разом із скопцями, й воєводів та всїх хоробрих мужів.
2Vua Đa-vít đứng dậy nói rằng: Hỡi các anh em và dân sự ta, hãy nghe! Ta đã có ý xây cất một cái đền an nghỉ cho hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, cho cái bệ chân của Đức Chúa Trời chúng ta; ta đã sắm tài liệu cho sẵn đặng cất.
2І став царь Давид на ноги свої й промовив: Послухайте мене, браття мої й народе мій! Було в мене на думцї збудувати дім спокою для скринї завіту Господнього й підніжок під ноги Бога нашого. Я ж і наготував, що треба до будовання.
3Nhưng Đức Chúa Trời phán với ta rằng: Ngươi chớ cất đền cho danh ta, vì ngươi là một tay chiến sĩ, đã đổ huyết ra nhiều.
3Але Бог сказав менї: Не будуй дому для імення мого, бо ти людина войовнича і проливав кров.
4Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có chọn ta từ trong cả nhà cha ta, làm vua Y-sơ-ra-ên đời đời (vì Ngài đã chọn Giu-đa làm trưởng, và trong nhà Giu-đa, chọn nhà của cha ta; còn trong các con trai của cha ta, Ngài vui lòng chọn ta, lập ta làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên).
4Одначе ж Господь, Бог Ізрайлїв, вибрав мене з усього дому панотця мого, щоб бути менї царем над Ізраїлем по вік; він бо вибрав Юду князем, а в Юдиному домі — дім панотця мого, а зпоміж синів панотця мого сподобив настановити мене царем над усїм Ізраїлем,
5Vả, Đức Giê-hô-va có ban cho ta nhiều con trai; trong các con trai ấy Ngài đã chọn Sa-lô-môn, con trai ta, đặt ngồi trên ngôi nước Đức Giê-hô-va, đặng cai trị Y-sơ-ra-ên.
5А зпоміж усїх моїх синів, — бо багато синів дав менї Господь, — вибрав він Соломона, сина мого, седїти на престолї царства Господнього, над Ізраїлем.
6Ngài phán với ta rằng: Sa-lô-môn, con trai của ngươi, sẽ cất cái đền và các hành lang của ta; vì ta đã chọn nó làm con trai ta, và ta sẽ làm cha nó.
6І сказав він менї: Соломон, син твій, збудує дом менї й двори мої, бо я вибрав його собі за сина, а я буду йому отцем,
7Nếu người bền lòng làm theo các điều răn và luật lệ ta như ngày nay, thì ta sẽ làm cho nước người được bền vững đời đời.
7І втверджу царство його на віки, наколи він буде кріпко держатись заповідей моїх та постанов моїх, як до сього дня.
8Vậy bây giờ, tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, là hội chúng của Đức Giê-hô-va, đang có Đức Chúa Trời chúng ta lắng tai nghe, ta xin các ngươi hãy tìm kiếm và giữ gìn các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, để các ngươi nhận lấy xứ tốt tươi nầy và để lại cho con cháu các ngươi làm cơ nghiệp đời đời.
8А тепер я перед усїм Ізраїлем, збором Господнїм, і вслух Бога нашого говорю: Держіть й хоронїть усї заповідї Господа, Бога вашого, щоб володїти вам сією доброю землею, й зіставити її послї себе в спадщину своїм дїтям на віки.
9Còn ngươi, là Sa-lô-môn, con trai ta, hãy nhận biết Đức Chúa Trời của cha, hết lòng vui ý mà phục sự Ngài; vì Đức Giê-hô-va dò xét tấm lòng, và phân biệt các ý tưởng. Nếu con tìm kiếm Ngài, Ngài sẽ cho con gặp; nhưng nếu con lìa bỏ Ngài, ắt Ngài sẽ từ bỏ con đời đời.
9І ти, Соломоне, сину мій, знай Бога — отця твого, й служи йому щирим серцем і всією душею, бо Господь вивідує всї серця й знає усї ворушення думок. Коли шукати меш його, то знайдеш його, а коли покинеш його, то й він відкине тебе на завсїди.
10Bây giờ, khá cẩn thận; vì Đức Giê-hô-va đã chọn con đặng xây cất một cái đền dùng làm nơi thánh của Ngài: khá mạnh dạn mà làm.
10Гляди ж: коли Господь вибрав тебе, щоб збудував дом сьвятинний, то будь постійний й роби.
11Bấy giờ, Đa-vít trao cho Sa-lô-môn, con trai người, cái kiểu về hiên cửa, về đền thờ, về các kho tàng, về lầu gác, về phòng trong của đền thờ, và về nắp thi ân;
11І віддав Давид Соломонові, синові своєму, начерк притвора й храму, й домів його, й комор його, й горниць його, й внутрішнїх комнат його, й місця на скриню завіту,
12lại chỉ các kiểu người nhờ Thánh Linh cảm động mà được, về các hành-lang của đền Đức Giê-hô-va, và về các phòng bốn phía, về những khung thành của đền Đức Chúa Trời, và về các kho để vật thánh;
12І начерк усього, що був обдумав, дворів дому Господнього й всїх комнат навкруги, скарбниць дому Божого й скарбниць того, що було присьвячене,
13về ban thứ của những thầy tế lễ và người Lê-vi; về các công việc của đền Đức Giê-hô-va, và về các thứ khí dụng trong đền Đức Giê-hô-va;
13І (порядок) віддїлів сьвященничих та левітських та всякої службової справи в дому Господньому, й (опис) усього посуду до служби в домі Господнїм:
14cũng chỉ kiểu số cân về các khí dụng bằng vàng, dùng về mỗi thứ công việc, và về các khí dụng bằng bạc, với số cân nó, dùng về mỗi thứ công việc;
14Золотих річей з поданнєм ваги кожної службової посудини, й всїх срібних виробів із поданнєм ваги всякого посуду службового.
15lại chỉ số cân về những chân đèn bằng vàng, và về những thếp đèn vàng của nó, theo cân nổi của mỗi chân và thếp nó; số cân về những chân đèn bằng bạc, theo cân nổi của mỗi chân và thếp nó, tùy cách dùng của mỗi chân đèn.
15І дав золота на сьвічники та на золоті лямпи їх, визначивши вагу кожного сьвічника та лампи його, і срібла на срібні сьвічники, визначивши вагу кожного сьвічника й лямпи його, вважаючи на службове призначення кожного сьвічника,
16Người cũng chỉ số cân về các ban để bánh trần thiết, và bạc về những bàn bằng bạc;
16І золота на столи під хлїби показні, на кожний золотий стіл, і срібла на столи срібні,
17chỉ kiểu về nỉa, chậu, và ly bằng vàng ròng; về chén vàng, và số cân của mỗi cái; về những chén bạc, và số cân của mỗi cái.
17І на вилка, й чаші, й кропильницї щирозолоті, й на золоті блюда з визначеннєм ваги кожного блюда; й на срібні блюда з визначеннєм ваги кожного блюда,
18Lại chỉ kiểu về bàn thờ xông hương bằng vàng thét, có số cân, và kiểu về xe, về các chê-ru-bin sè cánh ra che trên hòm giao ước của Đức Giê-hô-va.
18І на жертівник до палення кадила з литого золота з визначеннєм ваги, й начерк колесницї з золотими херувимами, розпростираючими крила, щоб окривали скриню завіту Господнього.
19Đa-vít nói rằng: Kiểu mẫu về các công việc nầy, ta nhờ tay của Đức Giê-hô-va chép ra, khiến cho ta hiểu biết vậy.
19Усе це показано менї списане рукою Господа, — (сказав Давид) — щоб навчити мене всієї роботи сеї будівлї.
20Đa-vít lại nói với Sa-lô-môn, con trai mình rằng: Hãy vững lòng bền chí mà làm; chớ sợ sệt, chớ kinh hãi chi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời của cha, vẫn ở cùng con; Ngài chẳng hề từ bỏ con, cũng chẳng hề lìa khỏi con cho đến chừng các công việc cất đền của Đức Giê-hô-va được xong.
20І сказав Давид до свого сина Соломона: Будь постійний та сьміливий, і ставай до дїла; не бійсь і не лякайся, бо Господь Бог, Бог мій, при тобі; він не одступить від тебе й не покине тебе, доки не довершиш усієї роботи для дому Господнього.
21Kìa, có các ban thứ của những thầy tế lễ và người Lê-vi, đặng làm các công việc của đền Đức Chúa Trời; lại còn có những người vui ý, thông thạo về các nghề, đặng giúp làm mọi thứ công việc; các quan trưởng và cả dân sự đều sẽ vâng theo mạng lịnh của con.
21Дивись, оце тут віддїли сьвященників та левітів до всякої служби при домі Божому. Маєш до всякого дїла людей щирих, спосібних до всякої роботи; так начальники як і ввесь народ готові на всї твої прикази.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.