I Sử
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy là những con trai Đa-vít sanh tại Hếp-rôn: con trưởng nam là Am-nôn bởi A-hi-nô-am, người Gít-rê-ên; con thứ nhì là Đa-ni-ên bởi A-bi-ga-in, người Cạt-mên;
1Сини в Давида, що народились від його в Гебронї, були: найстарший Амнон від Ахиноами Езраеельки; другий — Далуя від Абигеї Кармелїйки;
2thứ ba, Aùp-sa-lôm, con trai của Ma-a-ca, con gái của Tanh-mai, vua đất Ghê-su-rơ; thứ tư, A-đô-ni-gia, con trai của Ha-ghít;
2Третий — Авессалом, син Маахи, дочки Талмая, царя Гессурського; четвертий — Адонїя, син Аггити;
3thứ năm, Sê-pha-ti-a, con trai của A-bi-tanh; thứ sáu, Dít-rê-am, con của Eùc-la, vợ Đa-vít.
3Пятий — Сафатія від Авитали, шестий Етераам від Егли, його жінки,
4Sáu con trai nầy sanh tại Hếp-rôn; ở đó Đa-vít trị vì bảy năm sáu tháng; còn tại Giê-ru-sa-lem, Đa-vít trị vì ba mươi ba năm.
4Шість, що народились від його в Гебронї; а царював він там сїм рік і шість місяцїв, а трийцять три роки царював в Ерусалимі.
5Đây là những con trai Đa-vít sanh tại Giê-ru-sa-lem: Si-mê-a, Sô-báp, Na-than, và Sa-lô-môn, cộng được bốn người, đều là con của Bát-sua, con gái của A-mi-ên.
5А оцї народились від його в Ерусалимі: Самус, Собаб, Натан та Соломон, четверо од Бетсаби, Елїямової дочки;
6Lại có Gi-ba, E-li-sa-ma, Ê-li-phê-lết,
6Ебаар, Елисама, Елифалет,
7Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,
7Ногаг, Нафек, Яфія,
8Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết, cộng được chín người.
8Елисуа та Елїяда й Елифелет — девятеро.
9Aáy là những con trai của Đa-vít, chẳng kể các con trai của những cung phi; và Ta-ma là chị em của chúng.
9Оце усї Давидові сини, окрім синів од наложениць. Сестра їх Тамара.
10Con trai Sa-lô-môn là Rô-bô-am, con trai Rô-bô-am là A-bi-gia, con trai A-bi-gia là A-sa, con trai A-sa là Giô-sa-phát,
10Син Соломонів: Робоам; сього син Авія, а сього син Аса, його ж син Йосафат,
11con trai Giô-sa-phát là Giô-ram, con trai Giô-ram là A-cha-xia, con trai A-cha-xia là Giô-ách;
11Сього син Йорам, його син Охозія, його син Йоас,
12con trai Giô-ách là A-ma-xia, con trai A-ma-xia là A-xa-ria, con trai A-xa-ria là Giô-tham,
12Його син Амасія, його син Азарія, його син Йотам,
13con trai Giô-tham là A-cha, con trai A-cha là Ê-xê-chia, con trai Ê-xê-chia là Ma-na-se,
13Його син Ахаз, його син Езекія, його син Манассія,
14con trai Ma-na-se là A-môn, con trai A-môn là Giô-si-a.
14Його син Амон, його син Йосія.
15Con trai của Giô-si-a: con trưởng nam là Giô-ha-nan; con thứ nhì là Giê-hô-gia-kim, thứ ba là Sê-đê-kia, thứ tư là Sa-lum.
15Сини Йосіїні: найстарший Йоахаз, другий Йоаким, третій Седекія, четвертий Селлум.
16Con trai của Giê-hô-gia-kim là Giê-chô-nia và Sê-đê-kia.
16Сини Йоакимові: Ехонїя, його син; Седекія, сього син.
17Con trai của Giê-chô-nia, tức người bị lưu đày, là Sa-la-thi-ên,
17Сини Ехоніїні: Асир, Салафіїл, його син;
18Manh-ki-ram, Phê-đa-gia, Sê-na-xa, Giê-ca-mia, Hô-sa-ma, và Nê-đa-bia.
18Малкирам, Федаїя, Сеназар, Езекія, Гошама та Савадія.
19Con trai của Phê-đa-gia là Xô-rô-ba-bên và Si-mê-i. Con trai của Xô-rô-ba-bên là Mê-su-lam và Ha-na-nia; còn Sê-lô-mít là chị em của chúng.
19І сини Федаїїні: Зоровавель та Шимей. А сини Зоровавелеві: Мешуллам та Хананїя, і Шеломита, їх сестра,
20Lại có Ha-su-ba, Ô-hên, Bê-rê-kia, Ha-sa-đia, Du-sáp-Hê-rết, cộng là năm người.
20І ще пять: Хашува, Огел, Берехія, Хасадія та Юшав-Хесед.
21Con trai của Ha-na-nia là Phê-la-tia và Ê-sai; lại có con cháu Rê-pha-gia, con cháu Aïc-nan, con cháu Ô-ba-đia, và con cháu Sê-ca-nia.
21А сини Хананїїні: Фелатія та Ісаїя; його ж син Рефаїя, його син Арнан, його син Овадія, його син Шеханїя.
22Con trai của Sê-ca-nia là Sê-ma-gia. Những con trai của Sê-ma-gia là Hát-túc, Di-ganh, Ba-ria, Nê-a-ria, và Sa-phát, cộng được sáu người.
22Син Шеханїїн: Шемаїя; сини Шеманїїні: Хаттуш, Ігеал, Баріях, Неарія та Шафат — шестеро.
23Con của Nê-a-ria là Ê-li-ô-ê-nai, Ê-xê-chia, và A-ri-kham, cộng được ba người.
23Сини Неаріїні: Елїоєнай, Езекія та Азрикам — троє.
24Con trai của Ê-li-ô-ê-nai là Hô-đa-via, Ê-li-a-síp, Phê-la-gia, A-cúp, Giô-ha-nan, Đê-la-gia, và A-na-ni, cộng được bảy người.
24Сини Елїоєнаєві: Годавяг, Елеашив, Фелаїя, Аккув, Йоханан, Делаїя та Анані — семеро.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.