I Sử
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sa-tan dấy lên muốn làm hại cho Y-sơ-ra-ên, bèn giục Đa-vít lấy số Y-sơ-ra-ên.
1І піднявся сатана на Ізраїля, і підвів Давида вчинити перелїк Ізрайлитян.
2Đa-vít nói với Giô-áp và các quan trưởng của dân sự rằng: Hãy đi lấy số dân sự, từ Bê-e-Sê-ba cho đến Đan; rồi đem về tâu lại cho ta, để ta biết số họ.
2І сказав Давид Йоабові та старшинам над народом: Ійдїть, перелїчіть Ізрайлитян від Бирсабії до Дана, й подайте менї, щоб я знав їм лїк.
3Giô-áp thưa; Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm dân sự Ngài nhiều gấp trăm lần đã có! Oâi vua chúa tôi! hết thảy chúng nó há chẳng phải là tôi tớ của chúa tôi sao? Cớ sao chúa tôi dạy biểu làm điều đó? Nhân sao chúa tôi muốn gây tội lỗi cho Y-sơ-ra-ên?
3І сказав Йоаб: Нехай Господь примножить свій народ в сто разів над те, скільки його тепер. Чи не всї ж вони, мій царю добродїю, слуги мого добродїя? Нащо ж вимагає сього мій добродїй? Чому ця провина має впасти на Ізраїля?
4Nhưng lời của vua thắng hơn lời của Giô-áp. Vì vậy, Giô-áp ra, đi khắp Y-sơ-ra-ên, rồi trở về Giê-ru-sa-lem.
4Та цареве слово перемогло Йоаба. І пійшов Йоаб і обійшов усього Ізраїля, і прийшов у Ерусалим.
5Giô-áp đem tâu cho vua tổng số dân; trong cả Y-sơ-ra-ên được một trăm mười vạn người cầm gươm; trong Giu-đa được bốn mươi bảy vạn người cầm gươm.
5І подав Йоаб Давидові спис перелїченого народу, й було всїх Ізрайлитян тисяча тисяч, і сто тисяч чоловіків добуваючих меча, а Юдеїв — чотириста сїмдесять тисяч, добуваючих меча.
6Nhưng Giô-áp không có cai số người Lê-vi và người Bên-gia-min; vì lời của vua lấy làm gớm ghiếc cho người.
6А левітів та Беняминїїв він не полїчив між ними, через те, що слово царське було Йоабові противне.
7Điều đó chẳng đẹp lòng Đức Chúa Trời; nên Ngài hành hại Y-sơ-ra-ên.
7І не до вподоби було в Божих очах се дїло, й він покарав Ізраїля.
8Đa-vít thưa với Đức Chúa Trời rằng: Tôi làm điều đó, thật là phạm tội lớn; nhưng bây giờ, xin Chúa hãy bỏ qua tội ác của kẻ tôi tớ Chúa đi; vì tôi có làm cách ngu dại.
8Тодї промовив Давид до Бога: Тяжко согрішив я, що зробив се, та тепер прости провину слузї твоєму, бо я вчинив річ нерозумну.
9Đức Giê-hô-va phán với Gát, là đấng tiên kiến của Đa-vít rằng:
9І сказав Господь до Гада, Давидового віщуна, мовляючи:
10Hãy đi nói cùng Đa-vít: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Ta định cho ngươi ba tai vạ; hãy chọn lấy một để ta giáng nó trên ngươi.
10Ійди й скажи Давидові: Так говорить Господь: Три речи ставлю перед тобою; вибірай собі одну з їх, і я нашлю її на тебе.
11Gát bèn đến cùng Đa-vít, thưa với người rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy chọn mặc ý ngươi,
11І прийшов Гад до Давида, і сказав йому: Так говорить Господь: вибірай собі:
12hoặc ba năm đói kém, hoặc bị thua ba tháng tại trước mặt cừu địch ngươi, và phải gươm của kẻ thù nghịch phá hại, hay là bị ba ngày gươm của Đức Giê-hô-va, tức là ôn dịch ở trong xứ, có thiên sứ của Đức Giê-hô-va hủy diệt trong khắp bờ cõi của Y-sơ-ra-ên. Vậy bây giờ hãy định lấy điều nào tôi phải tâu lại cùng Đấng đã sai tôi.
12Або три роки голод, або три місяцї вганяти муть за тобою твої супротивники, й меч ворогів твоїх досягати ме тебе; або три днї меч Господень і пошесть в краю, й ангел Господнїй вбиваючий по всїх гряницях ув Ізраїлї. То ж роздивись, що менї відповісти Пославшому мене з сим словом.
13Đa-vít nói với Gát rằng: Ta bị hoạn nạn lớn. Ta xin sa vào tay Đức Giê-hô-va, vì sự thương xót của Ngài rất lớn; chớ để ta sa vào tay của loài người ta.
13І промовив Давид до Гада: Дуже менї важко, але лїпше менї впасти в руки Господнї, милосердє бо його велике; аби тільки не попастись менї в руки людські.
14Đức Giê-hô-va bèn giáng ôn dịch nơi Y-sơ-ra-ên; có bảy vạn người Y-sơ-ra-ên ngã chết.
14І наслав Господь морову пошесть на Ізраїля, і вмерло Ізрайлитян сїмдесять тисяч людей.
15Đức Chúa Trời sai một thiên sứ đến Giê-ru-sa-lem đặng hủy diệt nó; đang khi hủy diệt, Đức Giê-hô-va xem thấy, bèn ăn năn việc tai vạ nầy, và nói với thiên sứ đi hủy diệt rằng: Thôi! Bây giờ hãy rút tay ngươi lại. Bấy giờ thiên sứ của Đức Giê-hô-va đứng gần sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít.
15І послав Бог ангела в Ерусалим, щоб вигубляти його. Так як він почав вигубляти, побачив се Господь і зжалївся над нуждою, і сказав ангелові-губителевї: Годї! тепер опусти твою руку! Ангел же Господень стояв саме над током в Евузія Орни.
16Đa-vít ngước mắt lên, thấy thiên sứ của Đức Giê-hô-va đứng giữa lừng trời, tay cầm gươm đưa ra trên Giê-ru-sa-lem. Đa-vít và các trưởng lão đang mặc bao gai, liền sấp mình xuống đất.
16І підвів Давид свої очи, й вглядїв ангела Господнього, стоячого між землею та небом з голим мечем в руцї, простягнутим на Ерусалим; і впав Давид і старшини, покриті веретищами, на свої лиця.
17Đa-vít thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Há chẳng phải tôi đã truyền lấy số dân sao? Aáy là tôi đã phạm tội và làm điều ác; còn các con chiên kia, đã làm chi? Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin tay Chúa hãy đánh hại tôi và nhà cha tôi; nhưng chớ giáng ôn dịch trên dân sự của Chúa mà hành hại nó.
17І промовив Давид до Бога: Чи се ж не я звелїв перелїчувати народ? Я согрішив і вчинив зло, а що ж зробили оцї овечки? Господи, Боже мій! нехай спаде рука твоя на мене й на дом отця мого, а не на народ твій, щоб погубити його.
18Khi ấy, thiên sứ của Đức Giê-hô-va bảo Gát nói với Đa-vít phải đi lên dựng một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va tại sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít.
18І звелїв ангел Господень Гадові, щоб сказав Давідові: Нехай прийде Давид та поставить жертовник Господеві на тоцї в Орни, Евузія.
19Đa-vít đi lên theo lời của Gát đã nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói ra.
19І пійшов Давид, по слову Гадовому, що він говорив в ймя Господнє.
20Oït-nan xây lại, thấy thiên sứ; bốn con trai người ở với người đều ẩn mình đi. Vả, bấy giờ Oït-nan đang đạp lúa miến.
20Орна ж, глянувши горі, побачив — а з ним і чотири сини його — ангела, й вони поховались. Орна молотив саме тодї пшеницю.
21Đa-vít đi đến Oït-nan, Oït-nan nhìn thấy Đa-vít, bèn ra khỏi sân đạp lúa, sấp mình xuống đất trước mặt Đa-vít mà lạy.
21І прийшов Давид до Орни. Орна, поглянувши і вглядївши Давида, вийшов з току, й поклонився Давидові лицем до землї.
22Đa-vít bảo Oït-nan rằng: Hãy nhượng cho ta chỗ sân đạp lúa, để ta cất tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va; hãy nhượng nó cho ta thật giá bạc nó, hầu tai vạ ngừng lại trong dân sự.
22І сказав Давид до Орни: Дай менї місце під током, я збудую на ньому жертівник Господеві; яка цїна йому, за таку віддай його, щоб перестала пагуба в народї.
23Oït-nan thưa với Đa-vít rằng: Vua hãy nhận lấy nó, xin vua chúa tôi, hãy làm điều gì người lấy làm tốt. Kìa, tôi dâng bò cho vua dùng làm của lễ thiêu, cộ sân đạp lúa dùng làm củi, còn lúa miến để dùng làm của lễ chay; tôi dâng cho hết cả.
23І сказав Орна Давидові: Бери собі; роби, мій добродїю й царю, що хочеш; от я даю й воли на всепаленнє, й молотїльню знадобу на дрова, й пшеницю на принос; усе це даю дармо.
24Vua Đa-vít nói cùng Oït-nan rằng: Không, thật ta muốn mua nó theo giá bạc thật nó; vì ta chẳng muốn lấy vật gì của ngươi mà dâng cho Đức Giê-hô-va cũng không muốn dâng của lễ thiêu chẳng tốn chi cả.
24І сказав Давид: Нї, я хочу купити в тебе за готові гроші; бо не буду я приносити твоєї власностї Господеві, й не буду приности всепалення з дарованого.
25Aáy vậy, Đa-vít mua cái chỗ sân ấy trả cho Oït-nan giá bằng siếc-lơ vàng, cân nặng sáu trăm siếc-lơ.
25І дав Давид Орнї за те місце шістьсот секлів золота.
26Tại đó Đa-vít cất một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va, dâng những của lễ thiêu, của lễ bình an, và cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Ngài đáp lời người bằng lửa từ trời giáng xuống trên bàn thờ về của lễ thiêu.
26І построїв там Давид жертівник Господеві, й принїс всепаленнє й жертви мирні; і взивав до Господа, й він вислухав його та й послав огонь із неба на жертівник всепалення.
27Đức Giê-hô-va dạy biểu thiên sứ, thiên sứ bèn xỏ gươm mình vào vỏ.
27І рече Господь до ангела: Вложи меч твій в його піхву.
28Trong lúc đó, Đa-vít thấy Đức Giê-hô-va đã nhậm lời mình tại trong sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít, thì người bèn dâng của lễ tại đó.
28Зараз таки, як побачив Давид, що Господь вислухав його на тоцї Орни Евузія, поспішив принести там жертву.
29Vì cái đền tạm của Đức Giê-hô-va mà Môi-se đã làm trong đồng vắng, và cái bàn thờ về của lễ thiêu, trong lúc đó đều ở nơi cao tại Ga-ba-ôn;
29Скриня ж Господня, що її построїв був Мойсей в пустинї, і жертівник всепалення були під той час на горі в Габаонї.
30Đa-vít không dám đi đến trước mặt bàn thờ ấy đặng cầu vấn Đức Chúa Trời; bởi vì người kinh hãi gươm của thiên sứ của Đức Giê-hô-va.
30І не міг Давид пійти туди, щоб шукати (ласки у) Бога, бо був переляканий мечем ангела Господнього.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.