II Sam 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi Đức Giê-hô-va đã giải cứu Đa-vít khỏi tay các thù nghịch và khỏi tay Sau-lơ, thì người hát các lời nầy mà ngợi khen Đức Giê-hô-va,
1І засьпівав Давид Господеві того часу, як Господь вирятував його з рук у всїх ворогів його й з руки Саулової, й промовив:
2rằng: Đức Giê-hô-va là hòn đá và đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi.
2Господь — скеля моя у тїснотї моїй, захищає — рятує.
3Đức Chúa Trời tôi là hòn đá tôi, nơi tôi sẽ nương náu mình, Là thuẫn đỡ tôi, sừng chửng cứu tôi, Ngọn tháp cao và nơi nương dựa của tôi; Hỡi Đấng che chở tôi! ấy Ngài giải cứu tôi khỏi sự hung bạo.
3Він мій Бог і затула моя, й до його втекаю я в нуждї. Він мій щит, ріг спасення мого, він мій тверджений замок про втеки. Визволяє мене він з потали, з ворожої волї й сили.
4Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va, là Đấng đáng khen ngợi; Thì tôi sẽ được giải cứu khỏi các thù nghịch tôi.
4Обізвусь до всехвального Бога, й він вороги мої боре.
5Các lượng sóng của tử vong đã phủ bao tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi;
5Смерть, як води, мене обняла, зло на мене реве бурчаками.
6Những dây của địa ngục đã vấn tôi, Lưới sự chết có hãm bắt tôi.
6Ланцюги свої пекло на мене кує, й тенета готує.
7Trong cơn hoạn nạn tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu la cùng Đức Chúa Trời tôi. ỳ nơi đền Ngài nghe tiếng tôi, Tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.
7І в скорботї моїй заквилив я до Господа, кричма заплакав. І почув він мене із палати своєї, почув він мій голос, і дійшов до ушей його крик мій й плач, й квиленнє-благаннє.
8Bấy giờ, đất động và rung, Nền các từng trời cũng lay chuyển, Nó rúng động, vì Ngài nổi giận.
8Позирне, й земля захиталась, і небо здвигнулось в основах. Бо тяжким він гнївом закипів, загорівсь, запалав несказанним.
9Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Và từ miệng Ngài phát ra ngọn lửa hực. Ngài khiến than hừng đỏ phun ra,
9Із ніздер устав дим, з роту вугльом жеврющим і поломєм жарко жахнуло.
10Làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống, Dưới chân Ngài có vùng đen kịt.
10Прихилив небеса та й зійшов; чорний мрак під ногами у його;
11Ngài cỡi một chê-ru-bin và bay; Ngài hiện ra trên cánh của gió.
11Під ним дух Херубим; він летить крильми вітру в хуртовинї-бурі.
12Ngài bủa sự tối tăm, những vùng nước, những mây đen mịt, Chung quanh mình như một cái trại.
12Обгорнувся-закутавсь у шату — у тьму водяну, в чорну хмару.
13Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, Những than hực chiếu sáng ra.
13Як сяйне, як дихне, летить гряд, летить жар, летить жупел жерущий;
14Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí cao làm cho tiếng Ngài vang rân.
14Загрімів Господь з неба, подав голос Бог всемогущий, найвишчий.
15Ngài bắn tên, làm cho quân thù tôi tản lạc, Phát chớp nhoáng, khiến chúng nó lạc đường.
15Метнув стрільми й роспудив їх різно; блиснув блискавками й злякались.
16Bởi lời hăm he của Đức Giê-hô-va, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Nền thế gian bị bày tỏ.
16І відкрилося оку дно в морі, розверзлись у горах утроби від страшенного гласу, від грому грізного, від духу гнївного.
17Từ trên cao, Ngài giơ tay nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.
17І простїг він з високого неба правицю, й мене з вод великих
18Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch cường bạo, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
18Із неситої злостї, з пучини, з безоднї ворожої витяг.
19Trong ngày hoạn nạn chúng nó đến xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
19Вони встали на мене в недолї, Господь же менї дав підмогу,
20Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.
20На простір мене вивів з тїсноти й вирвав із рук беззаконних.
21Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.
21І воздав менї Бог по моїй щирій правдї всї блага на сьвітї, наградив він мене за мої чисті руки своїм воздаяннєм.
22Vì tôi có giữ theo các đường lối của Đức Giê-hô-va, Không làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi.
22Бо путями Господнїми твердо ходив я, цураючись кривди; не чинив я ледачого ледарства проти спасенного слова.
23Vì các mạng lịnh của Ngài đều ở trước mặt tôi, Tôi chẳng lìa xa các luật lệ Ngài.
23Всї закони Господнї перед віччу в мене стоять що години. Не звертаю й праворуч із них, а не то, щоб лїворуч звертати.
24Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Và giữ lấy mình khỏi gian ác.
24Непорочен і чист перед ним був устами я й серцем. Над усе я гріха й переступу Божої волї берігся.
25Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự tinh sạch tôi trước mặt Ngài.
25І воздав Господь Бог за мою щиру правду менї воздаяннєм, за мої чисті руки перед віччу в його, обмислив прещедро.
26Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại.
26З преподобним єси в милосердю його преподобен і сам ти. І правдивого в правдї своїй ублажаєш земними благами.
27Đối cùng kẻ tinh sạch, Chúa sẽ tỏ mình tinh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.
27З чистим серцем ти чист, і показуєш правду йому без утайки, а з олживим, зрадливим, лукавим, його ж робом ходиш і робиш.
28Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng mắt Chúa coi chừng kẻ kiêu căng đặng làm chúng nó bị hạ xuống.
28Заступаєшся ти за убогих в лихій їх годинї й тїснотї, очі ж гордих, неситих пихою загреб хилиш низько до долу.
29Đức Giê-hô-va ôi! thật Ngài là ngọn đèn tôi, Và Đức Giê-hô-va sẽ chiếu sáng sự tối tăm tôi.
29Ти, мій Боже, у мене за сьвітло, ти сьвітиш менї й у темнотї, і просьвічуєш темряву й розуму й серця сумного.
30Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi vượt khỏi tường thành.
30Я з тобою воюю, з тобою звойовую військо хоробре, і з тобою на тверджі потужні, на мури злїзаю високі.
31Còn Đức Chúa Trời, các đường của Ngài vốn là trọn vẹn, Lời của Đức Giê-hô-va là tinh tường. Ngài là cái thuẫn cho mọi người nương náu mình nơi Ngài.
31Бог! у його дорога без хиби права, слово чисте у його; щит спасенний він тим, хто надїю в йому одному покладає;
32Vậy, trừ ra Đức Giê-hô-va ai là Đức Chúa Trời? Ai là hòn đá lớn, nếu không phải là Đức Chúa Trời chúng ta?
32Бо хто Бог, опріч Господа, Бога одного, і хто нам защита, опріч його сьвятого, єдиного Бога справдешнього в сьвітї?
33Đức Chúa Trời là đồn lũy vững chắc của tôi, Ngài dắt người trọn vẹn vào đường chánh đáng.
33Він мене підперезує силою й путь менї рівно рівняє,
34Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.
34Робить ноги бистрими, як в оленя, й гори знижає високі;
35Ngài tập tay tôi chiến trận, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng.
35Робить з рук моїх він самосїка-меча, з пліч — мідяного лука.
36Chúa đã ban sự chửng cứu cho tôi làm cái khiên, Và sự hiền từ Chúa đã làm cho tôi nên sang trọng.
36І щитом закриває спасенним, і милостю пишно величить.
37Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Và chân tôi không xiêu tó.
37І ступнї розширяє мої, й нога не спіткнеться у мене.
38Tôi đuổi theo kẻ thù nghịch tôi, và hủy diệt nó, Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
38Я вганяю за ворогом прудко, хапаю, не дам улизнути,
39Tôi trừ tiệt, đâm lủng chúng nó, không thể dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi.
39І вирізую всїх до ноги, щоб на мене вже більш не вставали.
40Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức mạnh để chiến trận, Và khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.
40Підперезуєш міццю мене, й лечу я до бою стрілою,
41Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi, Hầu cho tôi diệt những kẻ ghét tôi.
41Бо женеш вороги сперед мене, я в пень їх запеклих рубаю.
42Chúng nó trông ngóng, nhưng chẳng ai cứu cho; Chúng nó kêu cùng Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.
42І кричать вони й квилять, нема їм підмоги й рятунку. Кричма квилять до Господа, нї! він мовчить і до них не озветься.
43Bấy giờ tôi đập giập chúng nó khác nào bụi dưới đất; Chà nát, giày đạp chúng nó giống như bùn ngoài đường.
43Й розкидую їх, розсипаю, мов землю, мов порох по вітру; я топчу їх ногами, мішу, як грязюку в багнї, у калюжі.
44Chúa đã giải cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự tôi, Gìn giữ tôi để làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ phục sự tôi.
44Рятував ти від змовин мене, уберіг і від бунту слїпого, і зробив головою язиків чужих, боввохвальників страннїх.
45Các người ngoại quốc sẽ phục dưới tôi; Vừa nghe nói về tôi, chúng nó đều vâng theo tôi.
45Люди — народи страннї, язицї чужі, боввохвалцї непевні, що не знав їх, не відав, вони тепер служать менї, послухають.
46Các người ngoại quốc sẽ tàn mọt, Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.
46Чужий рід, чужа віра, леститься до мене, менї догоджає, й тремтять вороги чужоземцї по тверджених замках високих.
47Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá lớn tôi! Nguyện Đức Chúa Trời, là hòn đá của sự chửng cứu tôi, được tôn cao!
47Жив Господь і прославлена скеля моя й защита спасенна,
48Tức là Đức Chúa Trời báo thù cho tôi, Khiến các dân tộc qui phục tôi.
48Бог, що помсту мою взяв на себе, піддавши народи під мене,
49Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi, Và cứu tôi khỏi người hung bạo.
49Що вхопив мене з рук в супостат і підняв мене в гору, і від зрадника з серцем запеклим, лихим, слобонив мою душу!
50Vì vậy, Đức Giê-hô-va ôi! Tôi sẽ khen ngợi Ngài tại giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.
50Тим я, Господи, буду в язицїх невірних тебе прославляти, й твоє імя, прізвище в псальмах, величнїх піснях восьпівати.
51Đức Giê-hô-va ban cho vua của Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít và cho dòng dõi người, đến đời đời.
51Бо цареві свойму ти на подуж підмогу велику являєш, й Давиду помазанцеві й його роду по вік призначаєш.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.