II Sam 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Cách ít lâu, Aùp-sa-lôm sắm xe và ngựa với năm mươi quân chạy trước mặt mình.
1І сталось після сього, що Абессалом позаводив у себе колесницї й конї, а до того пятьдесять чоловіка, що бігли перед ним.
2Aùp-sa-lôm dậy sớm, đứng nơi mé đường vào cửa thành. Nếu gặp ai có sự kiện thưa chi đi đến vua đặng cầu xét đoán, thì Aùp-sa-lôm gọi người ấy hỏi rằng: Người ở thành nào? Nếu họ đáp: Tôi tớ ông thuộc về chi phái kia của Y-sơ-ra-ên,
2І почав Абессалом становитись рано вранцї на дорозї коло ворот, і як треба було кому судитись і доходити до царя, Абессалом озивавсь до його й питав: З якого ти городу? І як той відкаже було: Раб твій з такого й такого поколїння Ізрайлевого,
3thì Aùp-sa-lôm tiếp rằng: Sự tình của ngươi thật phải và công bình; nhưng nơi đền vua nào có ai để nghe ngươi đâu.
3То Абессалом було каже йому: Те що говориш, добре й праве, та при боцї в царя нема нїкого, щоб вислухав тебе.
4Đoạn, Aùp-sa-lôm tiếp rằng: è! chớ chi người ta lập ta làm quan xét trong xứ! Phàm người nào có việc tranh tụng hay kiện cáo gì cần đoán xét, sẽ đến ta, thì ta sẽ xử đoán công bình cho họ.
4А далїй бувало каже Абессалом: Ой коли б то мене поставлено суддею в царстві, то до мене приходив би всякий, хто має спорну справу яку або скаргу, й судив би його по правдї!
5Nếu có ai đến gần đặng lạy người, Aùp-sa-lôm giơ tay ra đỡ lấy người và hôn.
5І коли хто наближувавсь, щоб йому вклонитись, так він простягне було руку, обійме й поцїлує його.
6Aùp-sa-lôm làm như vậy đối cùng hết thảy những người Y-sơ-ra-ên đi đến tìm vua, đặng cầu đoán xét; và Aùp-sa-lôm dụ lấy lòng người Y-sơ-ra-ên vậy.
6Сим робом обертавсь Абессалом до всякого з Ізраїля, що приходив до царя на який суд, і лестився так до серця всїм Ізрайлитянам.
7Cuối bốn năm, Aùp-sa-lôm nói cùng vua rằng: Xin cho phép con đi đến Hếp-rôn đặng trả xong sự hứa nguyện mà tôi đã khấn với Đức Giê-hô-va.
7Як уплило ж сорок років від первого помазання Давидового, сказав Абессалом цареві: Хотїв би я пійти й спевнити в Гебронї мій обіт, що я обрікся Господеві.
8Vì lúc tôi tớ vua ở tại Ghê-su-rơ trong Sy-ri, có khấn lời nguyện nầy: Nếu Đức Giê-hô-va dẫn tôi về Giê-ru-sa-lem, thì tôi sẽ thờ phượng Đức Giê-hô-va.
8Бо раб твій, пробуваючи в Гессурі в Сириї, дав таку обітницю: Коли верне мене Господь у Ерусалим, так я принесу жертву Господеві.
9Vua đáp cùng người rằng: Hãy đi bình an. Vậy người chổi dậy, và đi đến Hếp-rôn.
9І відказав йому царь: Ійди з упокоєм. От і пустивсь він у дорогу в Геброн.
10Aùp-sa-lôm sai những kẻ do thám rao lịnh nầy khắp trong các chi phái Y-sơ-ra-ên rằng: Thoạt khi anh em nghe tiếng kèn, thì hãy nói: Aùp-sa-lôm làm vua tại Hếp-rôn!
10Абессалом же порозсилав тайкома посланцї між усї поколїння Ізрайлеві й звелїв казати: Як почуєте трубний гук, так мовляйте: Абессалом зробився царем у Гебронї!
11Có hai trăm người ở Giê-ru-sa-lem mà Aùp-sa-lôm đã mời, đều đi với người cách thật thà chẳng nghi ngại chi hết.
11А з Абессаломом пійшло двістї чоловіка з Ерусалиму, що їх закликано, й вони пійшли в простотї серця, нїчогісїнько не знаючи.
12Đang lúc Aùp-sa-lôm dâng của lễ, bèn sai mời A-hi-tô-phe, là mưu sĩ của Đa-vít ở Ghi-lô, bổn thành người. Sự phản nghịch trở nên mạnh, và đoàn dân đi theo Aùp-sa-lôm càng ngày càng đông.
12Послав також Абессалом і прикликав порадника Давидового, Ахитофела, з його города Гило. А коли принесено жертву, зложили сильні змовини, й горнулось усе більш та більш люду до Абессаломового боку.
13Có người đến báo tin cho Đa-vít rằng: Lòng của dân Y-sơ-ra-ên nghiêng về Aùp-sa-lôm.
13І прийшла до Давида вість: Серце Ізрайлитян прихилилось до Абессалома!
14Đa-vít bèn nói cùng các tôi tớ ở với mình tại Giê-ru-sa-lem rằng: Hãy chổi dậy và chạy trốn đi, bằng chẳng, chúng ta không thế thoát khỏi Aùp-sa-lôm được. Hãy đi mau mau, e nó sẽ đến kịp chúng ta, làm hại cho chúng ta, và dùng gươm diệt thành.
14Рече тодї Давид усїм слугам свого двору, що були при йому в Ерусалимі: Ходїмо, втїкаймо, а то не буде нам рятунку перед Абессаломом. Кваптесь уходити, щоб не напав на нас несподївано, щоб не було нам від його лихої години, а городу не вигубив мечем!
15Các tôi tớ của vua thưa rằng: Phàm việc gì vua chúa chúng tôi nhất định, thì các tôi tớ vua sẽ sẵn làm theo.
15І відказали царські врядники цареві: Нехибно так, як царь наш і пан присудить, ми, слуги твої, радо вчинимо.
16Vậy, vua ra đi, có cả nhà người cùng theo; nhưng vua để lại mười người cung phi đặng giữ đền.
16От і вирушив царь і ввесь його двір за ним пішки, а стерегти господи покинув царь десять наложениць.
17Thế thì, vua đi ra, có cả dân sự theo sau; chúng dừng lại tại nhà ở cuối chót thành.
17І вирушив царь і всї люде пішки, й зупинились далеко од дому.
18Hết thảy tôi tớ của vua và cả người Kê-rê-thít, người Phê-lê-thít đều đi ở bên vua, còn người Ghi-tít, số sáu trăm người ở Gát đến theo vua, đều đi đàng trước.
18І всї слуги його йшли обобіч його, й всї Хелетеї й всї Фелетеї до шістьсот чоловіка, й всї Гетїї, що за ним прийшли були з Гету, ступали навперід царя.
19Vua bèn nói cùng Y-tai, người Ghi-tít rằng: Cớ sao ngươi cũng muốn đến cùng chúng ta? Hãy trở lại, ở với vua, bởi vì ngươi là một người ngoại bang đã lìa xứ của ngươi.
19І промовив царь до Еттея з Гету: Чого се й ти з нами йдеш? Вертайсь та й пробувай при тому цареві. Ти ж гість і прийшов сюди з свого міста.
20Ngươi mới đến hôm qua, và hôm nay ta há sẽ cho ngươi lạc lài đây đó với chúng ta sao? Còn ta, ta đi đâu không rõ. Vậy, hãy trở về và dẫn các anh em ngươi theo ngươi. Nguyện sự thương xót và sự thành tín ở cùng ngươi!
20Вчора ти прийшов, а сьогоднї мав би йти з нами? Я йду, незнать куди; ти же вернись і бери своїх людей назад; Господь нехай покаже на тобі свою ласку й правду.
21Nhưng Y-tai thưa cùng vua rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống, và chỉ mạng sống của vua chúa tôi mà thề, hễ vua chúa tôi ở đâu, hoặc trong sự chết, hoặc trong sự sống, thì kẻ tôi tớ vua cũng sẽ ở đó.
21І відказав Еттей цареві: Так певно, як жив Господь, і так вірно, як жив пан мій й царь, де б нї був мій пан і царь, чи в смертї, чи в життї, там буде й слуга твій!
22Vua Đa-vít bèn nói với Y-tai rằng: Vậy, hãy đến đi trước. Thế thì, Y-tai người Ghi-tít cùng hết thảy con trẻ theo mình, và cả bọn người đều đi tới trước.
22І рече Давид Еттеєві: Ну, так іди далїй. І пійшов Еттей Гетїй вкупі з людьми своїми й з усією малечою своєю.
23Hết thảy dân trong xứ đều khóc và la lớn tiếng lên trong khi cả đám đông nầy đi qua. Vua qua khe Xết-rôn, và cả dân sự đều xơm tới trên con đường về đồng vắng.
23Уся ж земля плакала в голос. Царь же й ввесь народ перейшли потік Кидрон, і пійшли всї дорогою, що веде на пустиню.
24ỳ đó cũng có Xa-đốc và hết thảy người Lê-vi khiêng hòm giao ước của Đức Chúa Trời. Họ để hòm của Đức Chúa Trời xuống đất, rồi A-bia-tha đi lên trước cho đến khi hết thảy dân sự đã ra khỏi thành xuống rồi.
24Ійшов також і Садок (сьвященник) і всї левіти з ним, що несли скриню Божу, й поставили вони Божу скриню; Авіятар же стояв на вижинї, аж докіль увесь люд із городу попереходив.
25Vua bèn nói cùng Xa-đốc rằng: Hãy thỉnh hòm của Đức Chúa Trời vào trong thành. Nếu ta được ơn trước mặt Đức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ đem ta về, cho ta thấy lại hòm giao ước và nơi ngự của Ngài.
25Та цар повелїв Садокові: Неси назад Божу скриню в город. Коли буде Господь благодатен до мене, так привиде мене назад і дасть менї вбачати й її й пробуток свій;
26Nhưng nếu Ngài phán như vầy: Ta không ưa thích ngươi; thế thì, nguyện Ngài xử ta theo ý Ngài lấy làm tốt!
26Коли ж він скаже: Не до вподоби ти менї, так ось я; нехай чинить ізо мною, як до вподоби йому.
27Vua lại nói cùng thầy tế lễ Xa-đốc rằng: Nầy nghe, hãy trở về thành bình an, với A-bia-tha, A-hi-mát, và Giô-na-than, là hai con trai ngươi.
27І рече тодї царь первосьвященникові Садокові: Йди собі назад у город, і син твій Ахимаас і Йонатан Абіятаренко, обидва сини ваші з вами;
28Còn ta, ta sẽ đợi tại trong đồng bằng của sa mạc cho đến khi có kẻ bởi các ngươi đem tin báo cho ta.
28Памятайте, я пробувати му понад бродами в степу, докіль прийде звістка од вас до мене.
29Aáy vậy, Xa-đốc và A-bia-tha thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về Giê-ru-sa-lem, và họ ở lại tại đó.
29От і завернули Садок та Абіятар Божу скриню в Ерусалим назад, і зостались там.
30Đa-vít trèo lên núi Ô-li-ve; người vừa leo lên vừa khóc, đầu trùm lại và chân không. Hết thảy người đi theo cũng trùm đầu, vừa trèo lên vừa khóc.
30Давид же ійшов на Оливну Гору, плачучи й окривши голову. Босоніж ійшов він, і ввесь люд, що був з ним, покривши собі голови, йшов плачучи.
31Người ta bèn đến nói cùng Đa-vít rằng: A-hi-tô-phe cũng hiệp đảng phản nghịch với Aùp-sa-lôm. Đa-vít cầu rằng: Oâi, Đức Giê-hô-va! xin làm cho những mưu chước của A-hi-tô-phe ra ngu dại.
31Як донесли Давидові: Ахитофел також між зрадниками з Абессаломом, сказав Давид: Поглумись, Господи, над Ахитофелевою радою!
32Khi Đa-vít đã đi đến chót núi, tại nơi người ta thờ lạy Đức Chúa Trời, thì Hu-sai, người Aït-kít, đến đón người, áo xé rách và đầu đầy bụi đất.
32Як же взійшов Давид на верх гори, де хотїв помолитись Богу, зустрів його Давидів приятель Архієць Хусій в роздертій одежі й з землею на голові.
33Đa-vít nói cùng người rằng: Nếu ngươi đến cùng ta, tất ngươi sẽ làm khó nhọc cho ta.
33І рече йому Давид: Як пійдеш ізо мною, то будеш ваготою менї,
34Nhưng nếu ngươi trở về thành, và nói cùng Aùp-sa-lôm rằng: Oâi vua! tôi là kẻ tôi tớ vua. Thuở trước tôi đã phục sự vua cha thể nào, bây giờ tôi sẽ phục sự vua thể ấy, vậy ngươi sẽ vì ta làm bại mưu chước của A-hi-tô-phe.
34Але як вернешся у город і скажеш Абессаломові: Царю, я хочу бути слугою твоїм; я перше був слугою панотцеві твойму, тепер же буду тобі слугою; то обернеш у нївець раду Ахитофелеву.
35Hai thầy tế lễ Xa-đốc và A-bia-tha sẽ đồng cùng ngươi. Phàm việc chi ngươi hay được về nhà vua, ngươi phải thuật cho hai thầy tế lễ Xa-đốc và A-bia-tha biết.
35Там же й сьвященник Садок й Абіятар будуть з тобою, й що перечуєш із царської палати, роскажи Садокові та Абіятарові, сьвященникам.
36Hai người có hai đứa con trai theo mình, là A-hi-mát, con trai của Xa-đốc, và Giô-na-than, con trai của A-bia-tha; các ngươi phải dùng chúng nó để báo tin cho ta mọi điều mình sẽ nghe thấy.
36Там при них і оба сини їх: Ахимаас, син Садока, та Йонатан, син Абіятарів; через них доводїть до мене все, що почуєте.
37Vậy, Hu-sai, bạn hữu của Đa-vít, trở về thành đang khi Aùp-sa-lôm vào trong Giê-ru-sa-lem.
37От і подавсь Давидів приятель Хусій у город, саме як Абессалом вступав у Ерусалим.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.