II Sam
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi vua đã ngự trong cung mình, và Đức Giê-hô-va đã giải cứu người khỏi các kẻ thù nghịch chung quanh mình, khiến cho người được bình an,
1Одного разу, як царь жив у своїй палатї, а Господь дарував йому впокій перед усїма ворогами його,
2thì vua nói cùng tiên tri Na-than rằng: Hãy xem, ta ngự trong cái cung bằng bá hương, còn hòm của Đức Chúa Trời lại ở dưới màn trướng.
2Промовив царь до пророка Натана: Оце я живу в кедровій палатї, а скриня Господня находиться за наметовими полотнами!
3Na-than thưa cùng vua rằng: Hễ trong lòng vua có ý làm gì, thì hãy làm, vì Đức Giê-hô-va ở cùng vua.
3І відказав Натан цареві: Все, що маєш на серцї, чини, бо з тобою Господь.
4Nhưng trong lúc ban đêm, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Na-than rằng:
4Але тієї самої ночі було слово Господнє до Натана:
5Hãy đi nói cùng Đa-vít, tôi tớ ta, rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Người há sẽ xây cho ta một cái đền để ta ngự tại đó sao?
5Ійди, скажи рабові мойму Давидові: Так говорить Господь: Чи тобі ж та будувати менї дім на пробуток?
6Ngươi biết từ ngày ta đưa dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến ngày nay, ta chẳng có ngự trong đền nào, nhưng hằng đi đó đây dưới trại và nhà tạm.
6Атже ж я не пробував в домі з того часу, як вивів синів Ізрайлевих із Египту та й по сей день, а ходив у наметї й скринї!
7Khắp nơi nào ta ngự qua với dân Y-sơ-ra-ên, ta há có phán lời gì cùng một trưởng nào trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, là kẻ ta dặn chăn dân sự ta, sao? Ta há có phán cùng chúng nó rằng: Cớ sao các ngươi không dựng cho ta một đền thờ bằng gỗ bá hương?
7Чи промовив же я хоч слово, блукаючи з Ізраїлем кругом, которому з поколїнь, що його призначував пасти мій нарід, Ізраїля: Чому не збудуєте менї кедрової палати?
8Vậy bây giờ, ngươi hãy nói cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, như vầy: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Ta đã gọi ngươi từ giữa đồng cỏ, từ nơi ngươi chăn chiên, đặng lập ngươi làm kẻ dẫn dắt dân Y-sơ-ra-ên của ta.
8Оце ж скажи слузї мойму Давидові: Так говорить Господь Саваот: Покликав я тебе з овечого пасовища, щоб ти був князем над моїм народом Ізраїлем,
9Ta đã ở cùng ngươi trong mọi công việc ngươi làm, tuyệt diệt các kẻ thù nghịch ngươi khỏi trước mặt ngươi, khiến cho ngươi được danh lớn như danh người sang trọng của thế gian.
9І був з тобою всюди, куди нї обертавсь єси, й повикоренював поперед тебе всїх ворогів твоїх, і вчинив імя твоє великим, рівне іменням найбільших на землї,
10Ta đã sắm sẵn một chỗ cho dân Y-sơ-ra-ên ta, làm cho nó châm rễ tại đó, và nó sẽ ở nơi mình, chẳng còn bị quấy rối nữa; các con loài ác sẽ chẳng hà hiếp nó nữa như ngày xưa,
10І вкажу я народові мойму Ізраїлеві місце й насаджу його там, і буде супокійно жити на свойму місцї, й не буде вже більш тревожитись, і безбожні люде не тїснити муть його більш, так як уперед,
11tức là như lúc ta lập quan xét trị dân Y-sơ-ra-ên ta. Ta đã giải cứu ngươi khỏi các thù nghịch ngươi mà ban bình an cho ngươi. Rốt lại, Đức Giê-hô-va phán hứa rằng Ngài sẽ dựng cho ngươi một cái nhà.
11З того часу, як поставив я суддї над моїм народом Ізраїлем; і пошлю тобі впокій перед усїма ворогами твоїми. І Господь звіщає отсе тобі, що Господь збудує тобі дом.
12Khi các ngày ngươi đã mãn, và ngươi ngủ với các tổ phụ ngươi, thì ta sẽ lập dòng giống ngươi kế vị ngươi, là dòng giống do ngươi sanh ra, và ta sẽ khiến cho nước nó bền vững.
12А як сповниться твій час, і ти спочнеш з отцями твоїми, то я признячу потомство твоє по тобі, що вийде з тїла твого, наслїдником твоїм, і вчиню довговічним царство його.
13Nó sẽ xây một đền thờ cho danh ta, và ta sẽ khiến cho ngôi cùng nước nó bền đổ đời đời.
13Він збудує дом іменнї мойму, й я впотужню царський престол його на віки.
14Ta sẽ làm cha nó, nó sẽ làm con ta. Nếu nó phạm tội ác, tất ta sẽ sửa phạt nó bằng roi và thương vít loài người;
14Я буду йому отцем, а він буде менї сином, а коли він провинить, покараю його людською лозиною й людськими карами;
15nhưng ta sẽ không rút ân điển ta khỏi nó như ta rút khỏi Sau-lơ, là kẻ ta đã trừ diệt khỏi trước mặt ngươi.
15Милостї ж моєї не відійму від нього, як відняв я від Саула, що його відкинув перед очима твоїми.
16Như vậy, nhà ngươi và nước ngươi được bền đổ trước mặt ngươi đời đời; ngôi ngươi sẽ được vững lập đến mãi mãi.
16І буде непорушний дом твій й царство твоє передо мною во віки, й престол твій стояти ме віками.
17Na-than đến thuật lại cho Đa-vít mọi lời nầy và sự mặc thị nầy.
17Всї отсї слова й все те видиво переказав Натан Давидові.
18Vua Đa-vít bèn đi đến hầu trước mặt Đức Giê-hô-va, mà nói rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, tôi là ai, họ hàng tôi là gì, mà Chúa đã đem tôi đến nơi nầy?
18І пійшов царь Давид і став перед Господом, і промовив: Хто я, Господи Боже, й що таке мій дом, що ти мене так звеличив?
19Lạy Chúa Giê-hô-va, điều đó Chúa há còn cho là nhỏ mọn sao, nên Chúa lại nói về nhà của tôi tớ Chúa trong buổi lâu về sau? Lạy Chúa Giê-hô-va, điều nầy há theo cách thường của loài người sao?
19І то ще мало видалось в очах твоїх, Господи, Боже мій; ти ще й на дальші часи простер обітницї твої на дом раба твого. Се вже по людському, Господи мій, Господи!
20Đa-vít còn nói thêm được lời chi nữa? Oâi Chúa Giê-hô-va! Chúa biết kẻ tôi tớ Chúa.
20Що ще може сказати тобі Давид? Ти знаєш слугу твого, Господи мій, Господи!
21Aáy vì lời Chúa và tùy theo lòng Ngài mà Chúa đã làm những việc lớn nầy, và tỏ cho kẻ tôi tớ Chúa biết.
21Задля слова твого й по серцю твойму чиниш ти се, що відкриваєш всю отту велич рабові твойму.
22Vì vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! Ngài là rất lớn, chẳng có ai giống như Ngài, và chẳng có Đức Chúa Trời nào khác hơn Ngài, như lỗ tai chúng tôi đã nghe.
22У всьому великий єси, Господи мій, Господи, й нїкого нема рівного тобі, й нема Бога опріч тебе, по всьому тому, що ми своїми ушами чули.
23Chớ thì trên khắp thế gian có dân tộc nào giống như dân của Chúa, là Y-sơ-ra-ên, một dân tộc mà Đức Chúa Trời đã đi chuộc lại đặng làm dân của Ngài? Hầu cho Chúa được danh lớn, nên Chúa nhơn vì chúng tôi, nhơn vì xứ của Ngài, mà làm việc lớn lao đáng sợ nầy: Chúa đã đuổi những dân tộc và thần tượng chúng nó khỏi trước mặt dân sự mà Chúa đã chuộc ra khỏi xứ Ê-díp-tô, đặng nó thuộc riêng về Ngài.
23І де другий народ, що був би рівен твойму народові Ізраїлеві, сьому єдиному народові на землї, задля котрого приходив Бог, щоб придбати його собі в народ, і прославити своє імя, й вдїяти велике й страшне перед народом твоїм, що його викупив собі від Египтян, вбиваючи народи й боги їх?
24Vì Chúa đã lập dân Y-sơ-ra-ên làm dân của Chúa đời đời; còn Chúa, ôi Đức Giê-hô-va! làm Đức Chúa Trời của dân đó.
24І ти укріпив собі твій нарід Ізраїля про вічні часи, щоб він був твоїм народом і ти, Господи, зробивсь його Богом.
25Vậy, bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! xin hãy làm cho vững chắc đến đời đời những lời Chúa đã phán về kẻ tôi tớ Chúa và về nhà nó, cùng làm y như Chúa đã phán vậy.
25А тепер, Господи Боже, справди обітницю, що виповів єси про твого раба й про його дом про вічні часи, й вчини так, як сказав єси.
26Nguyện danh Chúa được ngợi khen mãi mãi, và người ta nói rằng: Giê-hô-va vạn quân là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. Nguyện nhà Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, được vững bền trước mặt Chúa!
26І нехай звеличиться ймя твоє по всї вічні часи, щоб говорено: Се Господь Саваот — Бог над Ізраїлем, а дом раба твого Давида нехай стоїть твердо перед тобою.
27Vả lại, hỡi Giê-hô-va vạn quân! là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, chính Chúa đã phán lời hứa nầy cùng kẻ tôi tớ Chúa rằng: Ta sẽ dựng nhà cho ngươi. Bởi cớ đó, kẻ tôi tớ Chúa nói dạn dĩ mà cầu xin Chúa mấy lời nầy.
27Задля того, що ти, Господи Саваот, Боже Ізрайлїв, обявив рабові твойму: Збудую дом тобі, то раб твій набрав духа, вознести тобі сю молитву.
28Vậy bây giờ, hỡi Chúa Giê-hô-va! Ngài là Đức Chúa Trời, và các lời của Ngài là chân thật; Chúa đã hứa cùng kẻ tôi tớ Chúa làm cho nó những ơn phước nầy.
28Оце ж, Господи мій, Боже, ти єси Бог, і слово твоє правда незмінна, коли ти дав сю величню обітницю рабові твойму.
29Vậy, xin Chúa ban phước cho nhà kẻ tôi tớ Chúa, để nó còn tại trước mặt Chúa đến đời đời; vì, hỡi Chúa Giê-hô-va! ấy là Chúa đã phán; nguyện nhà kẻ tôi tớ Chúa được hưởng phước của Chúa đến mãi mãi.
29Почни отже, й благослови дом раба твого, щоб він вічно стояв перед тобою, ти бо, Господи мій, Боже, обітував се, й за твоїм благословеннєм благословен буде дом раба твого во віки.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.