II Sam 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bấy giờ, hết thảy các chi phái Y-sơ-ra-ên đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Chúng tôi đây vốn là cốt nhục của vua.
1І поприходили всї поколїння Ізрайлеві до Давида в Геброн і промовили: Ось ми тїло твоє й костї твої;
2Đã từ xưa, khi Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, chính vua đã dắt Y-sơ-ra-ên ra trận và đem họ về. Đức Giê-hô-va có phán cùng vua rằng: Ngươi sẽ chăn dân sự ta, và làm vua của Y-sơ-ra-ên.
2Уже давно, як ще царював Саул, ти був тим, що водив Ізраїля в поле й приводив додому; до того ж і Господь глаголав до тебе: Ти пасти меш мій нарід Ізраїля і князювати меш над Ізраїлем.
3Vậy, hết thảy các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua tại Hếp-rôn, vua Đa-vít lập giao ước với họ tại Hếp-rôn, trước mặt Đức Giê-hô-va, và chúng xức dầu cho Đa-vít làm vua của Y-sơ-ra-ên.
3І поприходили всї голови Ізрайлеві до царя в Геброн, і вчинив царь Давид у Гебронї перед лицем Господнїм умову з ними, і помазали вони Давида царем над Ізраїлем.
4Khi Đa-vít khởi trị vì, tuổi đã được ba mươi; người cai trị bốn mươi năm.
4Трийцять год віку було Давидові, як він почав царювати, а царював він сорок лїт.
5Tại Hếp-rôn, Đa-vít trị vì trên Giu-đa bảy năm sáu tháng; rồi tại Giê-ru-sa-lem, người trị vì trên cả dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa ba mươi ba năm.
5У Гебронї царював над Юдою сїм год і шість місяцїв, а в Ерусалимі царював трийцять і три годи над усїм Ізраїлем і Юдою.
6Vua và các thủ hạ kéo đến Giê-ru-sa-lem, đánh dân Giê-bu-sít, vốn ở tại xứ nầy. Chúng nó nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi chớ vào đây: những kẻ đui và què, đủ mà xô đuổi người đi! nghĩa là muốn nói: Đa-vít sẽ không vào đây được.
6І двинув царь із людьми своїми під Ерусалим проти Евузіїв, що жили в тій сторонї. Та вони сказали Давидові: Не ввійдеш ти сюди, нї; слїпі й криві проженуть тебе, а се значило: не вламлеться сюди Давид!
7Nhưng Đa-vít hãm lấy đồn Si-ôn: ấy là thành Đa-vít.
7Давид же зайняв приступом замок Сион, — се Давидове місто.
8Trong ngày đó, Đa-vít nói rằng: Phàm người nào đánh dân Giê-bu-sít, nhào xuống khe kẻ què và kẻ đui chúng nó, tức những kẻ cừu địch của Đa-vít, (sẽ được làm đầu mục và quan trưởng). Bởi cớ đó có tục ngữ rằng: Kẻ đui và kẻ què đều sẽ chẳng vào nhà nầy.
8І рече того дня Давид: Хто побивати ме Евузіїв, що ненавидять душу Давидову, нехай вбиває списом і слїпих та кульгавих. З сього й пійшла приповідка: „Слїпий і кривий не ввійде в палату.‟
9Đa-vít ở trong đồn, đặt tên là thành Đa-vít; người xây vách tứ vi từ Mi-lô trở về trong.
9І осївся Давид на замку та й назвав його городом Давидовим. І утвердив його Давид навкруги, почавши від долини Милло, і з середини.
10Đa-vít càng ngày càng cường thạnh, và Giê-hô-va là Đức Chúa Trời vạn quân ở cùng người.
10І вбивавсь Давид у потугу все більш та більш, і Господь, Бог Саваот, був з ним.
11Hi-ram, vua thành Ty-rơ, sai sứ đến Đa-vít, đem theo gỗ bá hương, thợ mộc, thợ đá đặng xây cất một cái đền cho Đa-vít.
11І прислав Гирам, царь Тирський, посли до Давида, з кедриною, а до того й теслїв і мулярів, і они збудували Давидові палати.
12Bấy giờ, Đa-vít nhìn biết rằng Đức Giê-hô-va đã lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên, và khiến nước mình được thạnh vượng vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài.
12І зрозумів Давид, що Господь потвердив його царем над Ізраїлем, та що він царство його підняв у гору задля народу свого Ізраїля.
13Sau khi Đa-vít từ Hếp-rôn đến, thì còn cưới thêm những hầu và vợ ở Giê-ru-sa-lem; lại sanh thêm cho người những con trai con gái khác.
13І взяв Давид собі ще більш наложниць і жен, як переселивсь із Геброну, й народилось йому ще більше синів і дочок.
14Nầy là tên các con trai sanh cho người tại thành Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-báp, Na-than, Sa-lô-môn,
14Ось імена тих, що народились йому в Ерусалимі: Самус, Собаб, Натан і Соломон;
15Di-ba, Ê-li-sua, Nê-phéc, Gia-phia,
15Ебсар, Елисуа, Нафек, Яфія,
16Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.
16Елисама, Еліада й Елифалет.
17Khi dân Phi-li-tin biết Đa-vít đã chịu xức dầu làm vua Y-sơ-ra-ên rồi, thì kéo ra đặng đánh người. Đa-vít hay điều đó, bèn đi đến đồn.
17Як довідалися ж Филистії про помазаннє Давида царем над Ізраїлем, двинули всї Филистії, щоб одолїти Давида. Та сповіщено про се Давида, й він перейшов у твердиню.
18Dân Phi-li-tin đi đến bủa ra trong trũng Rê-pha-im.
18Як прийшли ж Филистії й розложились по Рефаїм-долинї,
19Bấy giờ, Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va, mà rằng: Tôi phải lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Ngài sẽ phó vào tay tôi chăng? Đức Giê-hô-va đáp cùng Đa-vít rằng: Hãy đi lên, vì hẳn ta sẽ phó dân Phi-li-tin vào tay ngươi.
19Поспитав Давид Господа: Чи виступати менї проти Филистіїв? Чи подаси їх менї на поталу? І відказав Давидові Господь: Ійди, я бо подам Филистіїв у руки тобі.
20Vậy, Đa-vít kéo đến Ba-anh-Phê-rát-sim, là nơi người đánh dân đó; và người nói rằng: Đức Giê-hô-va đã đánh vỡ các kẻ thù nghịch tôi khỏi trước mặt tôi khác nào nước chảy. Bởi cớ đó, người đặt tên chỗ nầy là Ba-anh-Phê-rát-sim.
20І двинув Давид під Баал-Перазим, а побивши їх там, сказав: Господь порозносив моїх ворогів передо мною, як розтїкаєся вода! Тим і прозвано те місце Баал-Перазим (Долина розносу).
21Dân Phi-li-tin bỏ lại các thần tượng của chúng nó tại đó; Đa-vít và thủ hạ người lấy đem đi.
21І полишали вони там свої боги, а Давид і люде його позбирали їх (і попалили).
22Dân Phi-li-tin trở lại lần thứ nhì, và bủa ra trong trũng Rê-pha-im.
22І знов прийшли Филистії та й розсипались по Рефаїм-поділлю.
23Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va, Ngài đáp rằng: Ngươi chớ đi lên; hãy đi vòng phía sau chúng nó, rồi ngươi sẽ tới chúng nó về hướng cây dâu.
23Як же поспитав Давид Господа, чи виходити йому проти Филистіїв і чи віддасть їх йому в руки, відказав він: Не йди назустріч їм, а зайди їх ззаду, й нападеш їх від сторони грушевих дерев.
24Và khi nào ngươi nghe tiếng bước trên ngọn cây dâu, bấy giờ hãy lật đật xông tới, vì chính trong lúc đó, Đức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.
24І як почуєш такий шелест, наче хто йде по вершках дерев, тодї нападай, бо то Господь вирушив поперед тебе, щоб побити військо Филистійське.
25Đa-vít làm mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán đặn người; người đánh đuổi dân Phi-li-tin từ Ghê-ba cho đến Ghê-xe.
25І вчинив Давид, як повелїв йому Господь, та й побивав Филистіїв від Габаа аж до Газеру.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.