II Sam 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Qua năm mới, khi các vua thường ra tranh chiến, Đa-vít sai Giô-áp cùng các tôi tớ mình và cả đạo binh Y-sơ-ra-ên đánh giặc; chúng cướp phá xứ dân Am-môn và vây thành Ráp-ba. Nhưng vua Đa-vít ở lại Giê-ru-sa-lem.
1У другому роцї, під такий час, як царі виступають у поход, виправив Давид Йоаба й слуг своїх із ним і всїх Ізрайлитян, і вони побили Аммонїїв і облягли Раббу, тим часом як Давид зостававсь у Ерусалимі.
2Một buổi chiều kia, Đa-vít chổi dậy khỏi giường mình, đi dạo chơi trên nóc đền vua, bèn thấy một người nữ đang tắm; người nữ ấy rất là lịch sự.
2Сталося ж раз вечором, що Давид, уставши з постелї своєї, проходжувавсь по даху своєї царської палати й загледїв з даху молодицю, як вона купалась, а молодиця була собі дуже вродлива.
3Đa-vít sai hỏi người nữ ấy là ai, thì người ta thưa rằng: Aáy là Bát-Sê-ba, con gái của Ê-li-am, vợ của U-ri, người Hê-tít.
3І послав Давид розпитатись, хто тая молодиця? І сказали йому: Се Бетсаба, Елїямова дочка, а жона Гетїйця Урії.
4Đa-vít sai người đem nàng đến. Nàng đến nhà vua và vua ngủ với nàng. Sau khi nàng làm cho sạch sự ô uế mình, bèn trở về nhà.
4І послав Давид посланцї й повелїв привести її; і прийшла вона до його, й він пригорнувсь до неї, й вона очистилась од своєї нечистоти, й вернулась до дому.
5Người nữ nầy thọ thai, sai người tâu cùng Đa-vít rằng: Tôi có thai.
5Та й сталась вагітною. Тодї послала вона звістити Давидові, кажучи: Я завагонїла.
6Đa-vít bèn truyền lịnh cho Giô-áp rằng: Hãy sai U-ri, người Hê-tít, đến cùng ta. Vậy, Giô-áp sai U-ri đến cùng Đa-vít.
6І послав Давид до Йоаба: Пришли до мене Гетїя Урію. І прислав Йоаб Урію до Давида.
7U-ri đến, Đa-vít hỏi thăm về Giô-áp và đạo binh có bình an chăng, cùng chiến trận ra thể nào.
7Як же ввійшов до його Урія, розпитавсь Давид, як ведеся Йоабові й як ведеся військові й як стоять речі в війнї.
8Đoạn, vua nói cùng U-ri rằng: Hãy đi xuống nhà ngươi và rửa chân đi. Vậy, U-ri đi ra khỏi đền vua, có người đem theo người một của ăn nhà vua.
8І каже тодї Давид Урієві: Йди додому та помий собі йоги. І як вийшов Урія з царської палати, понесено за ним страви царські.
9Nhưng U-ri không về nhà mình, ngủ tại cửa đền vua cùng các tôi tớ vua.
9Та Урія лїг спати у ворот царської палати з иншими слугами пана свого, й не пійшов додому.
10Người ta thuật điều đó cho Đa-vít và nói rằng: U-ri không có đi xuống nhà người. Đa-vít hỏi U-ri rằng: Chớ thì ngươi chẳng đi đường trở về sao? Cớ sao không đi xuống nhà ngươi?
10Як же звіщено Давидові: Урія не ввійшов у свою господу, поспитав Давид ув Урії: Ти прийшов з дороги, чом не йдеш у свою господу?
11U-ri thưa cùng Đa-vít rằng: Hòm giao ước, Y-sơ-ra-ên, và Giu-đa, vẫn ở dưới trại, Giô-áp, là chúa tôi, luôn với các tôi tớ chúa tôi đang hạ trại nơi đồng trống, còn tôi lại vào nhà mình đặng ăn, uống, và ngủ cùng vợ mình sao? Tôi chỉ mạng sống và linh hồn của vua mà thề rằng, tôi chẳng biết làm một sự như vậy!
11І відказав Урія Давидові: Скриня Божа й Ізраїль і Юда пробувають у наметах, і пан мій Йоаб і слуги пана мого таборяться в чистому полі, а менї б то пробувати в домівцї, щоб їсти та пити та коло жінки спати? Клянусь життєм твоїм і життєм душі твоєї, того я не зроблю!
12Đa-vít nói cùng U-ri rằng: Hãy ở lại đây ngày nay, rồi mai ta sẽ sai ngươi đi. Vậy, U-ri ở lại tại Giê-ru-sa-lem ngày ấy và ngày sau.
12І каже Давид Урієві: Можна тобі загаятись тут і сьогоднї, завтра ж відпущу тебе. От і загаявсь Урія в Ерусалимі того дня до завтра.
13Đoạn, Đa-vít vời người ăn uống tại trước mặt mình, và làm cho người say; nhưng chiều tối, U-ri đi ra ngủ trên giường mình với các tôi tớ của người, chớ không có đi xuống nhà mình.
13На другий же ранок закликав його Давид, щоб їв перед ним і пив, та й упоїв його. Однакже ввечері вийшов він спати на своїй постелї між слугами пана свого, у свою ж господу не пійшов.
14Sáng ngày mai, Đa-vít viết một cái thơ cho Giô-áp, và gởi nơi tay U-ri.
14Другого дня пише Давид лист Йоабові та посилає Урією.
15Người viết như vầy: Hãy đặt U-ri tại hàng đầu, nơi hiểm nguy hơn hết của chiến trận, rồi hãy rút ra xa người, để người bị đánh và chết đi.
15А в листї прописує таке: Поставте Урію у кипучому бою спереду, та й відступітесь від його, так щоб його вбито.
16Vậy, khi Giô-áp vây thành, bèn đặt U-ri tại chỗ đã biết có lính mạnh bạo của thù nghịch gìn giữ.
16От і поставив Йоаб Урію, облягаючи місто, на такому місцї, де знав, що там стояли люде хоробрі.
17Người trong thành kéo ra đánh Giô-áp, có mấy người trong bọn tôi tớ Đa-vít ngã chết. U-ri, người Hê-tít, cũng chết.
17І як ударили з города на Йоаба, полягло скілька військових слуг Давидових, та знайшов там смерть і Гетїй Урія.
18Giô-áp bèn sai sứ giả đến cùng Đa-vít đặng thuật cho người biết đầu đuôi của sự chinh chiến.
18І послав Йоаб і зʼясував Давидові увесь перебіг бою;
19Và người truyền lịnh cho sứ giả rằng: Khi ngươi đã thuật xong cho vua mọi điều đã xảy ra nơi chiến trận,
19Та й дав посланцеві такий наказ: Як розкажеш цареві про всю ходу бою до кінця,
20nếu vua nổi giận nói cùng ngươi rằng: Cớ sao các ngươi đi tới gần quá đặng hãm thành vậy? Các ngươi há chẳng biết rằng người ta ở trên chót vách thành bắn tên xuống sao?
20А царь закипить і спитає: Чого ви так зблизька напирали на город? Хиба не знали, що вони з муру метати муть?
21Xưa ai giết A-bi-mê-léc, con trai của Giê-rút-bê-sết? Há chẳng phải một người nữ ở trên chót vách thành ném một thớt cối xuống trên người làm cho người chết tại Tê-bết sao? Vì sao các ngươi đến gần vách thành như vậy? thì bấy giờ ngươi sẽ tiếp rằng: U-ri, kẻ tôi tớ vua, người Hê-tít, cũng chết nữa.
21Хто бо вбив Абимелеха Еробааленка? Чи не баба ж у Тебезї скинула верхнього каменя жорнового на його й він знайшов там смерть? Чого ж ви так близько підходили до муру? то ти промов: Й твій слуга Урія Гетїй, полїг там.
22Như vậy, sứ giả đi; khi người đến nơi, thuật cho Đa-vít biết mọi điều Giô-áp đã dặn người.
22І пійшов посланець, і як прийшов, зʼясував Давидові все, що наказав йому Йоаб, се б то про всю ходу бою.
23Sứ giả tâu cùng Đa-vít rằng: Ban đầu những quân đó mạnh hơn chúng tôi, kéo ra đến ngoài đồng; nhưng chúng tôi đánh đuổi chúng nó đến cửa thành.
23І каже посланець Давидові: Ті люде переважили нас; вони вийшли проти нас у чисте поле; тодї мусїли ми напирати на них аж до міської брами;
24Các lính cầm cung ở trên vách thành có bắn những tôi tớ vua, có vài người bị chết; U-ri, người Hê-tít, là tôi tớ vua, cũng chết nữa.
24Та з муру стали стріляти стрелцї на рабів твоїх, так що полягли деякі з слуг твоїх, а вмер також і слуга твій Урія Гетїй.
25Đa-vít đáp cùng sứ giả rằng: Ngươi hãy nói cùng Giô-áp: Chớ lấy làm cực lòng quá về điều đó; gươm, khi giết kẻ nầy, khi giết kẻ khác. Hãy rán sức hãm thành và hủy diệt nó đi. Còn ngươi hãy giục người vững lòng bền chí.
25І каже Давид посланцеві: Скажи так Йоабові: Не журись, бо меч пожерає то сього то того; бий сьміливо на город і зруйнуй його, та так підійми йому духа.
26Khi vợ U-ri hay rằng chồng mình đã thác, thì than khóc U-ri.
26Довідавшись Урієва жінка, що чоловік її Урія полїг, оплакувала свого супруга.
27Khi đã mãn tang, Đa-vít sai vời nàng vào cung; nàng trở nên vợ người, sanh cho người một con trai. Nhưng điều Đa-vít đã làm đó không đẹp lòng Đức Giê-hô-va.
27Як же минув час плачу, послав Давид і приведено її в палату його, й стала вона йому жоною, й вродила йому сина. І було те, що вчинив Давид, не до вподоби Господеві.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.