II Sam 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Qua năm mới, khi các vua thường ra tranh chiến, Đa-vít sai Giô-áp cùng các tôi tớ mình và cả đạo binh Y-sơ-ra-ên đánh giặc; chúng cướp phá xứ dân Am-môn và vây thành Ráp-ba. Nhưng vua Đa-vít ở lại Giê-ru-sa-lem.
1Saning boeng moe, siangpahrangnawk misatukhaih tue phak naah, David mah Joab to siangpahrang ih tamnanawk, Israel kaminawk boih hoi nawnto misatuk naah patoeh, nihcae mah Ammon kaminawk to hum o moe, Rabbah vangpui to ven o. Toe David loe Jerusalem vangpui ah oh.
2Một buổi chiều kia, Đa-vít chổi dậy khỏi giường mình, đi dạo chơi trên nóc đền vua, bèn thấy một người nữ đang tắm; người nữ ấy rất là lịch sự.
2Khawnbang duem ah David loe a iihhaih ahmuen hoiah angthawk moe, a ohhaih siangpahrang imphu ah amkaeh; to naah tui kamthluh nongpata maeto a hnuk. To nongpata loe paroeai kranghoih.
3Đa-vít sai hỏi người nữ ấy là ai, thì người ta thưa rằng: Aáy là Bát-Sê-ba, con gái của Ê-li-am, vợ của U-ri, người Hê-tít.
3David mah to nongpata loe mi maw, tiah panoek hanah, kami patoeh moe, duengsak; to naah to kami mah, Anih loe Hit kami Uriah ih zu, Eliam canu Bethsheba na ai maw? tiah a naa.
4Đa-vít sai người đem nàng đến. Nàng đến nhà vua và vua ngủ với nàng. Sau khi nàng làm cho sạch sự ô uế mình, bèn trở về nhà.
4To naah David mah laicaehnawk to patoeh moe, laksak; nongpata to anih khaeah angzoh naah, anih to a iih haih; nongpata loe kaciim ai hmuen pasaeh pacoengah, angmah im ah amlaem let.
5Người nữ nầy thọ thai, sai người tâu cùng Đa-vít rằng: Tôi có thai.
5Nongpata loe zokpomh; zokpomh boeh, tiah David khaeah thuih pae o.
6Đa-vít bèn truyền lịnh cho Giô-áp rằng: Hãy sai U-ri, người Hê-tít, đến cùng ta. Vậy, Giô-áp sai U-ri đến cùng Đa-vít.
6To pongah David mah Joab khaeah, Hit kami Uriah to na patoeh ah, tiah a naa. To pongah anih mah Uriah to patoeh.
7U-ri đến, Đa-vít hỏi thăm về Giô-áp và đạo binh có bình an chăng, cùng chiến trận ra thể nào.
7Uriah anih khaeah phak naah, siangpahrang mah Joab ih akawng, misatuh kaminawk ih akawng hoi misatukhaih kawng to dueng.
8Đoạn, vua nói cùng U-ri rằng: Hãy đi xuống nhà ngươi và rửa chân đi. Vậy, U-ri đi ra khỏi đền vua, có người đem theo người một của ăn nhà vua.
8David mah Uriah khaeah, Na im ah caeh tathuk loe, na khok to amsae ah, tiah a naa. Uriah loe siangpahrang im hoiah tacawt, anih caeh pacoengah siangpahrang mah caaknaeknawk pat pae.
9Nhưng U-ri không về nhà mình, ngủ tại cửa đền vua cùng các tôi tớ vua.
9Toe Uriah loe angmah angraeng ih tamnanawk hoi nawnto siangpahrang thok taengah iih; angmah im ah caeh tathuk ai.
10Người ta thuật điều đó cho Đa-vít và nói rằng: U-ri không có đi xuống nhà người. Đa-vít hỏi U-ri rằng: Chớ thì ngươi chẳng đi đường trở về sao? Cớ sao không đi xuống nhà ngươi?
10Uriah loe angmah im ah caeh tathuk ai, tiah David khaeah thuih pae o naah, anih mah Uriah khaeah, Kholong caehhaih ahmuen hoiah nang zoh na ai maw? Tipongah nangmah im ah na caeh ai loe? tiah a naa.
11U-ri thưa cùng Đa-vít rằng: Hòm giao ước, Y-sơ-ra-ên, và Giu-đa, vẫn ở dưới trại, Giô-áp, là chúa tôi, luôn với các tôi tớ chúa tôi đang hạ trại nơi đồng trống, còn tôi lại vào nhà mình đặng ăn, uống, và ngủ cùng vợ mình sao? Tôi chỉ mạng sống và linh hồn của vua mà thề rằng, tôi chẳng biết làm một sự như vậy!
11Uriah mah David khaeah, Sithaw thingkhong, Israel kaminawk hoi Judah kaminawk loe kahni imthung ah oh o; ka angraeng Joab hoi ka angraeng ih tamnanawk doeh taw ah ni atai o; kawbangmaw ka naekcaak moe, ka zu khaeah iih hanah im ah kam laem thai tih? Nang na hing moe, na pakhra hing baktih toengah, hae baktih hmuen hae ka sah mak ai, tiah a naa.
12Đa-vít nói cùng U-ri rằng: Hãy ở lại đây ngày nay, rồi mai ta sẽ sai ngươi đi. Vậy, U-ri ở lại tại Giê-ru-sa-lem ngày ấy và ngày sau.
12To naah David mah Uriah khaeah, Vaihni loe cam raeh, khawnbangah kang patoeh let han, tiah a naa. To pongah Uriah loe, to na ni hoi akhawnbang khoek to Jerusalem vangpui ah oh.
13Đoạn, Đa-vít vời người ăn uống tại trước mặt mình, và làm cho người say; nhưng chiều tối, U-ri đi ra ngủ trên giường mình với các tôi tớ của người, chớ không có đi xuống nhà mình.
13David mah anih to kawk pongah, anih loe David hmaa ah buhcaak; David mah anih to mu paqui khoek to naeksak; toe duembangah loe angmah angraeng ih tamnanawk hoi nawnto iih hanah a caeh; angmah im ah caeh ai.
14Sáng ngày mai, Đa-vít viết một cái thơ cho Giô-áp, và gởi nơi tay U-ri.
14Khawnbangah loe David mah Joab khaeah ca tarik moe, Uriah hnukah pat pae.
15Người viết như vầy: Hãy đặt U-ri tại hàng đầu, nơi hiểm nguy hơn hết của chiến trận, rồi hãy rút ra xa người, để người bị đánh và chết đi.
15To ih ca pongah, Misa pop koekhaih ahmuen ah Uriah to patoeh ah, misa mah anih to hum moe, paduek hanah, anih to hnukbang amlaem taak ah, tiah a naa.
16Vậy, khi Giô-áp vây thành, bèn đặt U-ri tại chỗ đã biết có lính mạnh bạo của thù nghịch gìn giữ.
16To pongah Joab mah vangpui to tuk naah, misa pop koek, tiah a poek ih ahmuen ah Uriah to patoeh.
17Người trong thành kéo ra đánh Giô-áp, có mấy người trong bọn tôi tớ Đa-vít ngã chết. U-ri, người Hê-tít, cũng chết.
17Vangpui ih kaminawk angzoh o moe, Joab to tuk o naah, thoemto David ih kaminawk to duek o; Hit kami Uriah doeh to ah duek toeng.
18Giô-áp bèn sai sứ giả đến cùng Đa-vít đặng thuật cho người biết đầu đuôi của sự chinh chiến.
18To pacoengah Joab mah David khaeah, misatukhaih kawng kakoep ah thuih pae hanah, kami to patoeh.
19Và người truyền lịnh cho sứ giả rằng: Khi ngươi đã thuật xong cho vua mọi điều đã xảy ra nơi chiến trận,
19Joab mah laicaeh ah patoeh ih kami khaeah, Misatukhaih kawng boih siangpahrang khaeah na thuih pae naah,
20nếu vua nổi giận nói cùng ngươi rằng: Cớ sao các ngươi đi tới gần quá đặng hãm thành vậy? Các ngươi há chẳng biết rằng người ta ở trên chót vách thành bắn tên xuống sao?
20siangpahrang palungphui moe, Tipongah vangpui kanghnai ah na caeh o loe? Sipae nui hoiah na kaat o tih, tiah na panoek o ai maw?
21Xưa ai giết A-bi-mê-léc, con trai của Giê-rút-bê-sết? Há chẳng phải một người nữ ở trên chót vách thành ném một thớt cối xuống trên người làm cho người chết tại Tê-bết sao? Vì sao các ngươi đến gần vách thành như vậy? thì bấy giờ ngươi sẽ tiếp rằng: U-ri, kẻ tôi tớ vua, người Hê-tít, cũng chết nữa.
21Jerubbeseth capa Abimelek loe mi mah maw hum? Anih to Thebez vangpui ah nongpata maeto mah tapang nui hoiah caangkaehhaih thlung palet thuih moe, a duek na ai maw? Tipongah sipae hoi kanghnai ah na caeh o loe, tiah lokdueng nahaeloe, anih khaeah, Hit kami na tamna Uriah loe duek boeh, tiah thui paeh, tiah a naa.
22Như vậy, sứ giả đi; khi người đến nơi, thuật cho Đa-vít biết mọi điều Giô-áp đã dặn người.
22Joab mah thuih pae ih baktih toengah, to laicaeh mah siangpahrang khaeah thuih pae.
23Sứ giả tâu cùng Đa-vít rằng: Ban đầu những quân đó mạnh hơn chúng tôi, kéo ra đến ngoài đồng; nhưng chúng tôi đánh đuổi chúng nó đến cửa thành.
23Laicaeh mah David khaeah, Kaminawk mah kaicae ang pazawk o, kaicae tuk hanah taw khoek to angzoh o; toe nihcae to vangpui sipae khoek to ka patom o.
24Các lính cầm cung ở trên vách thành có bắn những tôi tớ vua, có vài người bị chết; U-ri, người Hê-tít, là tôi tớ vua, cũng chết nữa.
24To naah nihcae mah sipae nui hoiah na tamnanawk to palaa hoiah kah o pongah, thoemto siangpahrang ih tamnanawk loe duek o boeh; na tamna Hit kami Uriah doeh to ah duek toeng, tiah a naa.
25Đa-vít đáp cùng sứ giả rằng: Ngươi hãy nói cùng Giô-áp: Chớ lấy làm cực lòng quá về điều đó; gươm, khi giết kẻ nầy, khi giết kẻ khác. Hãy rán sức hãm thành và hủy diệt nó đi. Còn ngươi hãy giục người vững lòng bền chí.
25David mah to ih laicaeh khaeah, Joab khaeah hae tiah thuih pae hanah lokpat; hae hmuen pongah poeknawm ai ah om hmah; sumsen mah kami maeto hum baktih toengah, kalah maeto doeh a hum. Misatuk thacaksak loe, vangpui to phrae paeh, tiah a naa. Hae tiah Joab thapaekhaih lok to thui pae ah, tiah a naa.
26Khi vợ U-ri hay rằng chồng mình đã thác, thì than khóc U-ri.
26Uriah zu mah a sava duek ving boeh, tiah thaih naah palungset.
27Khi đã mãn tang, Đa-vít sai vời nàng vào cung; nàng trở nên vợ người, sanh cho người một con trai. Nhưng điều Đa-vít đã làm đó không đẹp lòng Đức Giê-hô-va.
27Palungset dip pacoengah, David mah nongpata to angmah im ah kawk hanah kami to patoeh; to tiah nongpata loe anih ih zu ah oh moe, anih han capa maeto sak pae. Toe David mah sak ih hmuen nuiah Angraeng anghoe ai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.