II Sam 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Qua năm mới, khi các vua thường ra tranh chiến, Đa-vít sai Giô-áp cùng các tôi tớ mình và cả đạo binh Y-sơ-ra-ên đánh giặc; chúng cướp phá xứ dân Am-môn và vây thành Ráp-ba. Nhưng vua Đa-vít ở lại Giê-ru-sa-lem.
1过了一年,到列王出战的时候, 大卫 又差派 约押 ,率领臣仆和 以色列 众人出 战 。他们就打败 亚扪 人,围攻 拉巴 。 大卫 仍住在 耶路撒冷 。
2Một buổi chiều kia, Đa-vít chổi dậy khỏi giường mình, đi dạo chơi trên nóc đền vua, bèn thấy một người nữ đang tắm; người nữ ấy rất là lịch sự.
2一日,太阳平西, 大卫 从床上起来,在王宫的平顶上游行,看见一个妇人沐浴,容貌甚美,
3Đa-vít sai hỏi người nữ ấy là ai, thì người ta thưa rằng: Aáy là Bát-Sê-ba, con gái của Ê-li-am, vợ của U-ri, người Hê-tít.
3大卫 就差人打听那妇人是谁。有人说:「她是 以连 的女儿, 赫 人 乌利亚 的妻 拔示巴 。」
4Đa-vít sai người đem nàng đến. Nàng đến nhà vua và vua ngủ với nàng. Sau khi nàng làm cho sạch sự ô uế mình, bèn trở về nhà.
4大卫 差人去,将妇人接来;那时她的月经才得洁净。她来了, 大卫 与她同房,她就回家去了。
5Người nữ nầy thọ thai, sai người tâu cùng Đa-vít rằng: Tôi có thai.
5于是她怀了孕,打发人去告诉 大卫 说:「我怀了孕。」
6Đa-vít bèn truyền lịnh cho Giô-áp rằng: Hãy sai U-ri, người Hê-tít, đến cùng ta. Vậy, Giô-áp sai U-ri đến cùng Đa-vít.
6大卫 差人到 约押 那里, 说 :「你打发 赫 人 乌利亚 到我这里来。」 约押 就打发 乌利亚 去见 大卫 。
7U-ri đến, Đa-vít hỏi thăm về Giô-áp và đạo binh có bình an chăng, cùng chiến trận ra thể nào.
7乌利亚 来了, 大卫 问 约押 好,也问兵好,又问争战的事怎样。
8Đoạn, vua nói cùng U-ri rằng: Hãy đi xuống nhà ngươi và rửa chân đi. Vậy, U-ri đi ra khỏi đền vua, có người đem theo người một của ăn nhà vua.
8大卫 对 乌利亚 说:「你回家去,洗洗脚吧!」 乌利亚 出了王宫,随后王送他一分 食 物。
9Nhưng U-ri không về nhà mình, ngủ tại cửa đền vua cùng các tôi tớ vua.
9乌利亚 却和他主人的仆人一同睡在宫门外,没有回家去。
10Người ta thuật điều đó cho Đa-vít và nói rằng: U-ri không có đi xuống nhà người. Đa-vít hỏi U-ri rằng: Chớ thì ngươi chẳng đi đường trở về sao? Cớ sao không đi xuống nhà ngươi?
10有人告诉 大卫 说:「 乌利亚 没有回家去。」 大卫 就问 乌利亚 说:「你从远路上来,为什么不回家去呢?」
11U-ri thưa cùng Đa-vít rằng: Hòm giao ước, Y-sơ-ra-ên, và Giu-đa, vẫn ở dưới trại, Giô-áp, là chúa tôi, luôn với các tôi tớ chúa tôi đang hạ trại nơi đồng trống, còn tôi lại vào nhà mình đặng ăn, uống, và ngủ cùng vợ mình sao? Tôi chỉ mạng sống và linh hồn của vua mà thề rằng, tôi chẳng biết làm một sự như vậy!
11乌利亚 对 大卫 说:「 约 柜和 以色列 与 犹大 兵都住在棚里,我主 约押 和我主的仆人都在田野安营,我岂可回家吃喝、与妻子同寝呢?我敢在王面前起誓:我决不行这事!」
12Đa-vít nói cùng U-ri rằng: Hãy ở lại đây ngày nay, rồi mai ta sẽ sai ngươi đi. Vậy, U-ri ở lại tại Giê-ru-sa-lem ngày ấy và ngày sau.
12大卫 吩咐 乌利亚 说:「你今日仍住在这里,明日我打发你去。」于是 乌利亚 那日和次日住在 耶路撒冷 。
13Đoạn, Đa-vít vời người ăn uống tại trước mặt mình, và làm cho người say; nhưng chiều tối, U-ri đi ra ngủ trên giường mình với các tôi tớ của người, chớ không có đi xuống nhà mình.
13大卫 召了 乌利亚 来,叫他在自己面前吃喝,使他喝醉。到了晚上, 乌利亚 出去与他主的仆人一同住宿,还没有回到家里去。
14Sáng ngày mai, Đa-vít viết một cái thơ cho Giô-áp, và gởi nơi tay U-ri.
14次日早晨, 大卫 写信与 约押 ,交 乌利亚 随手带去。
15Người viết như vầy: Hãy đặt U-ri tại hàng đầu, nơi hiểm nguy hơn hết của chiến trận, rồi hãy rút ra xa người, để người bị đánh và chết đi.
15信内写着说:「要派 乌利亚 前进,到阵势极险之处,你们便退后,使他被杀。」
16Vậy, khi Giô-áp vây thành, bèn đặt U-ri tại chỗ đã biết có lính mạnh bạo của thù nghịch gìn giữ.
16约押 围城的时候,知道敌人那里有勇士,便将 乌利亚 派在那里。
17Người trong thành kéo ra đánh Giô-áp, có mấy người trong bọn tôi tớ Đa-vít ngã chết. U-ri, người Hê-tít, cũng chết.
17城里的人出来和 约押 打仗; 大卫 的仆人中有几个被杀的, 赫 人 乌利亚 也死了。
18Giô-áp bèn sai sứ giả đến cùng Đa-vít đặng thuật cho người biết đầu đuôi của sự chinh chiến.
18于是, 约押 差人去将争战的一切事告诉 大卫 ,
19Và người truyền lịnh cho sứ giả rằng: Khi ngươi đã thuật xong cho vua mọi điều đã xảy ra nơi chiến trận,
19又嘱咐使者说:「你把争战的一切事对王说完了,
20nếu vua nổi giận nói cùng ngươi rằng: Cớ sao các ngươi đi tới gần quá đặng hãm thành vậy? Các ngươi há chẳng biết rằng người ta ở trên chót vách thành bắn tên xuống sao?
20王若发怒,问你说:『你们打仗为什么挨近城墙呢?岂不知敌人必从城上射箭吗?
21Xưa ai giết A-bi-mê-léc, con trai của Giê-rút-bê-sết? Há chẳng phải một người nữ ở trên chót vách thành ném một thớt cối xuống trên người làm cho người chết tại Tê-bết sao? Vì sao các ngươi đến gần vách thành như vậy? thì bấy giờ ngươi sẽ tiếp rằng: U-ri, kẻ tôi tớ vua, người Hê-tít, cũng chết nữa.
21从前打死 耶路·比设 儿子 亚比米勒 的是谁呢?岂不是一个妇人从城上抛下一块上磨石来,打在他身上,他就死在 提备斯 吗?你们为什么挨近城墙呢?』你就说:『王的仆人— 赫 人 乌利亚 也死了。』」
22Như vậy, sứ giả đi; khi người đến nơi, thuật cho Đa-vít biết mọi điều Giô-áp đã dặn người.
22使者起身,来见 大卫 ,照着 约押 所吩咐他的话奏告 大卫 。
23Sứ giả tâu cùng Đa-vít rằng: Ban đầu những quân đó mạnh hơn chúng tôi, kéo ra đến ngoài đồng; nhưng chúng tôi đánh đuổi chúng nó đến cửa thành.
23使者对 大卫 说:「敌人强过我们,出到郊野与我们打仗,我们追杀他们,直到城门口。
24Các lính cầm cung ở trên vách thành có bắn những tôi tớ vua, có vài người bị chết; U-ri, người Hê-tít, là tôi tớ vua, cũng chết nữa.
24射箭的从城上射王的仆人,射死几个, 赫 人 乌利亚 也死了。」
25Đa-vít đáp cùng sứ giả rằng: Ngươi hãy nói cùng Giô-áp: Chớ lấy làm cực lòng quá về điều đó; gươm, khi giết kẻ nầy, khi giết kẻ khác. Hãy rán sức hãm thành và hủy diệt nó đi. Còn ngươi hãy giục người vững lòng bền chí.
25王向使者说:「你告诉 约押 说:『不要因这事愁闷,刀剑或吞灭这人或吞灭那人,没有一定的;你只管竭力攻城,将城倾覆。』可以用这话勉励 约押 。」
26Khi vợ U-ri hay rằng chồng mình đã thác, thì than khóc U-ri.
26乌利亚 的妻听见丈夫 乌利亚 死了,就为他哀哭。
27Khi đã mãn tang, Đa-vít sai vời nàng vào cung; nàng trở nên vợ người, sanh cho người một con trai. Nhưng điều Đa-vít đã làm đó không đẹp lòng Đức Giê-hô-va.
27哀哭的日子过了, 大卫 差人将她接到宫里,她就作了 大卫 的妻,给 大卫 生了一个儿子。但 大卫 所行的这事,耶和华甚不喜悦。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.