II Sam
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Về đời Đa-vít, có một ách cơ cẩn trong ba năm liên tiếp. Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va; Ngài đáp cùng người rằng: Sự nầy xảy đến vì cớ Sau-lơ và nhà đổ huyết của người, bởi vì người có giết dân Ga-ba-ôn.
1За Давидового царювання був в землї голод через три годи, рік за роком. І питав Давид Господа. І відказав Господь: Се через Саула та його дом кровожадний, бо він вигубив Габаонїїв.
2Vua bèn truyền gọi dân Ga-ba-ôn, và nói chuyện với họ. Người Ga-ba-ôn chẳng thuộc về dân sự Y-sơ-ra-ên, nhưng họ là kẻ sống sót của dân A-mô-rít; dân Y-sơ-ra-ên có thề hứa tha thứ họ. Dầu vậy, Sau-lơ vì lòng sốt sắng về dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa, đã tìm cách trừ diệt họ.
2Тодї прикликав царь Габаонїїв і говорив з ними. Габаонїї же не були з синів Ізрайлевих, а були останком з Аморїїв; а Ізрайлитяне були їм заклялись; та Саул хотїв повигублювати їх, нїби з ревности про Ізрайлитян та Юдеїв.
3Aáy vậy, Đa-vít hỏi dân Ga-ba-ôn rằng: Ta phải làm sao cho các ngươi, lấy vật gì mà chuộc tội, hầu cho các ngươi chúc phước cho cơ nghiệp của Đức Giê-hô-va?
3От і питає Давид Габаонїїв: Що б менї вчинити вам і чим приєднати б вас, щоб ви благословили наслїддє Господнє?
4Dân Ga-ba-ôn tâu cùng vua rằng: Chúng tôi đối cùng Sau-lơ và nhà người chẳng đòi bạc hay vàng, chúng tôi cũng chẳng có phép giết người nào trong Y-sơ-ra-ên. Đa-vít tiếp: Vậy các ngươi muốn ta làm gì cho các ngươi?
4І відказали Габаонїї: Не вимагаємо від Саула й дому його нї срібла, нї золота, та й не хочемо, щоб кого в Ізраїлї страчено. А він сказав їм: Чого ж ви допевняєтесь, щоб я вам учинив?
5Họ đáp cùng vua rằng: Người ấy có diệt trừ chúng tôi; người có toan mưu làm cho chúng tôi biến mất khỏi cả địa phận Y-sơ-ra-ên.
5І кажуть вони цареві: Того чоловіка, що вичеркував нас, хочемо так вигубити, щоб не було з роду його нїкого по всему займищу Ізрайлевому;
6Thế thì, hãy phó cho chúng tôi bảy người trong những con trai người; chúng tôi sẽ treo chúng nó trước mặt Đức Giê-hô-va ở Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ là người được Đức Giê-hô-va chọn. Vua đáp: Ta sẽ phó chúng nó cho.
6З його потомків нехай видадуть нам сїм чоловіка, щоб ми повішали їх перед Господом в Гиві Саула, вибраного Господом. І відказав царь: Видам їх.
7Đa-vít dong thứ Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu của Sau-lơ, vì cớ lời thề Đa-vít và Giô-na-than, con trai của Sau-lơ, đã lập với nhau trước mặt Đức Giê-hô-va.
7Пощадив однак же царь Мемфівостея, сина Йонатанового Сауленкового, задля побратимства, що вони заприсягли перед Господом, Давид і Йонатан, син Саулів.
8Nhưng vua bắt Aùt-mô-ni và Mê-phi-bô-sết, hai con trai của Rít-ba, con gái của Ai-gia, đã sanh cho Sau-lơ, và năm con trai của Mi-canh, con gái Sau-lơ đã sanh cho Aùt-ri-ên, con trai của Bát-xi-lai ở Mê-hô-la,
8За те взяв царь обох синів Рицпиних, дочки Айєвої, що вона вродила Саулові, Армона й Мемфівостея, й пятьох синів від Саулової дочки Мероби, що їх породила Адріелеві Берзеллїєнкові, з Мехоли.
9mà giao cho dân Ga-ba-ôn; chúng treo họ lên trên núi tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Bảy người ấy đều bị chết chung với nhau, người ta giết họ nhằm mấy ngày đầu mùa gặt lúa mạch.
9І віддав їх в руки Габаонїям, а вони повісили їх перед Господом на горі. І погибли всї семеро вкупі; а погибли вони у перві днї в жнива, коли розпочинались жнива ячмінні.
10Rít-ba, con gái Ai-gia, bèn lấy một cái bao trải trên hòn đá dùng làm giường mình. Rồi từ đầu mùa gặt cho đến khi có mưa từ trên trời sa xuống trên thây chúng nó, ban ngày nàng cản không cho chim trời đậu ở trên thây, và ban đêm cản không cho thú đồng đến gần.
10Рицпа ж, дочка Айєва, узяла шерстяну верету й розстелила на тій горі, й пильнувала тїл від почину жнив, аж докіль дощ із неба поливсь на їх, і не допускала, рушати їх птаству піднебесному в день, а польовому зьвірю в ночі.
11Có người học lại cho Đa-vít sự Rít-ba, con gái Ai-gia, hầu của Sau-lơ đã làm.
11І донесено Давидові, що вдїяла Саулова наліжниця Рицпа, дочка Айєва.
12Vua bèn đi đến dân sự Gia-be trong xứ Ga-la-át, lấy hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai Sau-lơ, mà dân ấy lấy trộm khỏi Bết-san, là nơi dân Phi-li-tin treo họ lên trong ngày chúng nó đánh bại Sau-lơ tại Ghinh-bô-a.
12І пійшов Давид і забрав костї Саула й костї Йонатана від городян Явиських в Галаадї, що взяли їх були тайком з майдану в Бет-Санї, де їх повішали були Филистії тодї, як побили Саула на Гелбуї.
13Vậy, từ Gia-be, vua đem lại hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai người, người ta cũng lấy hài cốt của những người đã bị treo,
13І перенїс він костї Саулові й костї сина його Йонатана звідти; тодї позбірали й костї повішених,
14chôn nó với hài cốt của Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, trong mộ của Kích cha của Sau-lơ, ở Xê-la, tại địa phận Bên-gia-min. Người ta làm mọi điều y như vua đã dặn biểu. Về sau Đức Chúa Trời mới đoái thương đến xứ.
14Та й поховали костї Саулові й сина його Йонатана й костї повішених, у займищі Беняминовому, у Зелї, в отецькому Кисовому гробі. Так сповнено все, що приказав царь, і з того часу змилосердивсь Господь над землею.
15Dân Y-sơ-ra-ên lại còn tranh chiến khác với dân Phi-li-tin. Đa-vít và các tôi tớ người kéo xuống, giáp chiến với dân Phi-li-tin. Đa-vít biết trong người mình mỏi mệt lắm.
15І загорілась ізнов війна між Филистіями й Ізраїлем. І Давид виступив на війну проти Филистіїв із військом своїм, і воювали з Филистіями, й Давид утомився.
16Bấy giờ, ỗt-bi-Bê-nốp, con cháu của Ra-pha có một cây lao nặng ba trăm siếc-lơ đồng và đeo gươm mới, toan đánh giết Đa-vít.
16Тодї задумав Есвій, один із потомків Рефаїма, такий, що спис його важив триста секлів мідї, й підперезаний був новим мечем, убити Давида.
17Nhưng A-bi-sai, con trai Xê-ru-gia, đến tiếp cứu vua, đánh người Phi-li-tin ấy, và giết đi. Từ đó các thủ hạ của Đa-vít nài xin người rằng: Vua chớ ra trận cùng chúng tôi nữa, e ngọn đuốc Y-sơ-ra-ên phải tắt chăng.
17Та врятував Давида Абесса Саруєнко та й положив Филистія мертвим. Тодї поклялись Давидові люде словами: Не виступиш ти з нами більш на війну, щоб не згасло сьвітло Ізрайлеве.
18Sau sự đó, lại có một trận khác cùng dân Phi-li-tin tại Góp. ỳ đó, Si-bê-cai, người Hu-sa, giết Sáp, là con cháu của Ra-pha.
18Потім була ще раз війна з Филистіями в Гобі. Тодї положив мерцем Хушатїй Собохай-Сафута, що також був з потомків велетенських.
19Tại Góp lại còn có một trận với dân Phi-li-tin nữa. Eân-cha-nan, con trai Gia-a-rê-Ô-rê-ghim, ở Bết-lê-hem, đánh giết Gô-li-át ở Gát; người có một cây lao, cán như ống trục của thợ dệt.
19І довелось іще раз воювати Филистіїв під Гобом; того разу вбив Елханан, син Ягаре-Оргима, з Бетлеєма, Голїята з Гету, що в його ратовище було завтовшки з ткацький вал.
20Cũng xảy ra một trận tại Gát, là nơi có một người cao lớn thuộc về dòng Ra-pha; người có sáu ngón nơi hai bàn tay và sáu ngón nơi hai bàn chân, cộng là hai mươi bốn ngón.
20А як дойшло раз до війни під Гетом, знайшовсь там один рослий чоловяга, що мав на руках і на ногах по шість пучок, всїх двайцять і чотири. Сей походив також з велетенського роду.
21Người nầy sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai Si-mê-a, cháu Đa-vít, giết hắn đi.
21Як же почав він раз насьміхатись із Ізрайлитян, то його вбив Йонатан, син Давидового брата Сафая.
22Bốn người Phi-li-tin nầy đã sanh tại Gát, về dòng dõi Ra-pha, đều bị giết bởi tay Đa-vít và bởi tay các đầy tớ người.
22Всї чотири названі походили з велетенського роду в Гетї, та й полягли від руки Давидової й слуг його.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.