II Sam
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Về đời Đa-vít, có một ách cơ cẩn trong ba năm liên tiếp. Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va; Ngài đáp cùng người rằng: Sự nầy xảy đến vì cớ Sau-lơ và nhà đổ huyết của người, bởi vì người có giết dân Ga-ba-ôn.
1I LAILA no i na la o Davida na makahiki wi ekolu, i kela makahiki i keia makahiki: a ninau aku la Davida ia Iehova. I mai la o Iehova, No Saula ia, a no kona ohana koko; no ka mea, ua pepehi oia i ko Gibeona.
2Vua bèn truyền gọi dân Ga-ba-ôn, và nói chuyện với họ. Người Ga-ba-ôn chẳng thuộc về dân sự Y-sơ-ra-ên, nhưng họ là kẻ sống sót của dân A-mô-rít; dân Y-sơ-ra-ên có thề hứa tha thứ họ. Dầu vậy, Sau-lơ vì lòng sốt sắng về dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa, đã tìm cách trừ diệt họ.
2Kii aku la ke alii i ko Gibeona, i aku la ia lakou; (a o ko Gibeona aole lakou no na mamo a Iseraela, no ke koena lakou o ka poe Amori; a ua hoohiki aku na mamo a Iseraela ia lakou: a manao iho la o Saula e pepehi ia lakou no kona manao ikaika i na mamo a Iseraela laua o Iuda.)
3Aáy vậy, Đa-vít hỏi dân Ga-ba-ôn rằng: Ta phải làm sao cho các ngươi, lấy vật gì mà chuộc tội, hầu cho các ngươi chúc phước cho cơ nghiệp của Đức Giê-hô-va?
3I aku la o Davida i ko Gibeona, Heaha ka'u e hana aku ai no oukou? pehea hoi au e hookalahala aku ai, i hoomaikai mai oukou i ka aina a Iehova i haawi mai ai?
4Dân Ga-ba-ôn tâu cùng vua rằng: Chúng tôi đối cùng Sau-lơ và nhà người chẳng đòi bạc hay vàng, chúng tôi cũng chẳng có phép giết người nào trong Y-sơ-ra-ên. Đa-vít tiếp: Vậy các ngươi muốn ta làm gì cho các ngươi?
4I mai la ko Gibeona ia ia, Aole makou e makemake i ke kala, aole hoi i ke gula no Saula a no kana ohana; aole hoi oe e pepehi i kekahi kanaka iloko o ka Iseraela no makou. I aku la kela, O ka mea a oukou e olelo mai ai, oia ka'u e hana aku ai no oukou.
5Họ đáp cùng vua rằng: Người ấy có diệt trừ chúng tôi; người có toan mưu làm cho chúng tôi biến mất khỏi cả địa phận Y-sơ-ra-ên.
5I mai la lakou i ke alii, O ke kanaka nana makou i hoopau aku, a i noonoo e luku mai ia makou, i noho ole ai makou ma kekahi palena aina o ka Iseraela,
6Thế thì, hãy phó cho chúng tôi bảy người trong những con trai người; chúng tôi sẽ treo chúng nó trước mặt Đức Giê-hô-va ở Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ là người được Đức Giê-hô-va chọn. Vua đáp: Ta sẽ phó chúng nó cho.
6E haawiia mai na kanaka ehiku o kana mau keiki ia makou, a e kau aku makou ia lakou iluna no Iehova ma Gibea no Saula o ka mea a Iehova i wae ai. I aku la ke alii, E haawi no wau.
7Đa-vít dong thứ Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu của Sau-lơ, vì cớ lời thề Đa-vít và Giô-na-than, con trai của Sau-lơ, đã lập với nhau trước mặt Đức Giê-hô-va.
7Aka, kala aku la ke alii ia Mepiboseta ke keiki a Ionatana ke keiki a Saula, no ka hoohiki ana ia Iehova iwaena o laua, iwaena o Davida laua o Ionatana ke keiki a Saula.
8Nhưng vua bắt Aùt-mô-ni và Mê-phi-bô-sết, hai con trai của Rít-ba, con gái của Ai-gia, đã sanh cho Sau-lơ, và năm con trai của Mi-canh, con gái Sau-lơ đã sanh cho Aùt-ri-ên, con trai của Bát-xi-lai ở Mê-hô-la,
8A lawe aku la ke alii i na keikikane elua a Rizepa ke kaikamahine a Aia, i na mea ana i hanau ai na Saula, o Aremoni a o Mepiboseta; a me na keikikane elima a Mikala ke kaikamahine a Saula, na mea ana i hanai ai na Aderiela ke keiki a Barezilai no Meholata.
9mà giao cho dân Ga-ba-ôn; chúng treo họ lên trên núi tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Bảy người ấy đều bị chết chung với nhau, người ta giết họ nhằm mấy ngày đầu mùa gặt lúa mạch.
9A haawi aku la oia ia lakou i na lima o ko Gibeona, a kaawe aku la lakou ia poe maluna o ka puu imua o Iehova; a hina pu iho la lakou a ehiku, a make iho la i na la o ka ohi ai ana, i na la mua o ka ohi bale ana.
10Rít-ba, con gái Ai-gia, bèn lấy một cái bao trải trên hòn đá dùng làm giường mình. Rồi từ đầu mùa gặt cho đến khi có mưa từ trên trời sa xuống trên thây chúng nó, ban ngày nàng cản không cho chim trời đậu ở trên thây, và ban đêm cản không cho thú đồng đến gần.
10Lawe ae la o Rizepa ke kaikamahine a Aia i ke kapa inoino, a halii iho la nona maluna o ka pohaku nui, mai ka wa mua o ka ohi bale ana a hiki i ka wa i haule mai ai ka ua mai ka lani mai maluna iho o lakou, a kiai iho la ia i kau ole ai na manu o ka lewa maluna o lakou i ke ao, aole hoi na holoholona o ke kula i ka po.
11Có người học lại cho Đa-vít sự Rít-ba, con gái Ai-gia, hầu của Sau-lơ đã làm.
11A ua haiia aku ia Davida ka mea a Rizepa ke kaikamahine a Aia, ka haiawahine a Saula i hana'i.
12Vua bèn đi đến dân sự Gia-be trong xứ Ga-la-át, lấy hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai Sau-lơ, mà dân ấy lấy trộm khỏi Bết-san, là nơi dân Phi-li-tin treo họ lên trong ngày chúng nó đánh bại Sau-lơ tại Ghinh-bô-a.
12Hele aku la o Davida, a lawe mai la ia i na iwi o Saula a me na iwi o Ionatana kana keiki mai na kanaka o Iabesagileada mai, ka poe nana i lawe malu ia laua mai ke alanui o Betesana mai, kahi a ka poe Pilisetia i kau ai ia laua, i ka wa i pepehi ai ka poe Pilisetia ia Saula i Gileboa.
13Vậy, từ Gia-be, vua đem lại hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai người, người ta cũng lấy hài cốt của những người đã bị treo,
13Lawe mai la ia i na iwi o Saula a me na iwi o Ionatana kana keiki mai laila mai; a hoiliili ae la lakou i na iwi o ka poe i kaaweia.
14chôn nó với hài cốt của Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, trong mộ của Kích cha của Sau-lơ, ở Xê-la, tại địa phận Bên-gia-min. Người ta làm mọi điều y như vua đã dặn biểu. Về sau Đức Chúa Trời mới đoái thương đến xứ.
14Kanu aku la lakou i na iwi o Saula a o Ionatana kana keiki ma Zela ma ka aina o ka Beniamina, maloko o ka halekupapau no Kisa no kona makuakane: a hana aku la lakou i na mea a pau a ke alii i kena aku ai. A mahope iho ua hoomaliuia'ku ke Akua no ka aina.
15Dân Y-sơ-ra-ên lại còn tranh chiến khác với dân Phi-li-tin. Đa-vít và các tôi tớ người kéo xuống, giáp chiến với dân Phi-li-tin. Đa-vít biết trong người mình mỏi mệt lắm.
15A kaua hou mai la ko Pilisetia me ka Iseraela; iho aku la o Davida me kana poe kauwa, a kaua aku la i ko Pilisetia: a paupauaho iho la o Davida.
16Bấy giờ, ỗt-bi-Bê-nốp, con cháu của Ra-pha có một cây lao nặng ba trăm siếc-lơ đồng và đeo gươm mới, toan đánh giết Đa-vít.
16A o Isebi-benoba no na keiki a ke kanaka nunui, o kona ihe, ekolu haneri sekela keleawe ia ma ke kaupaona ana, ua kaei oia i ka pahikaua hou, a manao iho la oia e pepehi ia Davida.
17Nhưng A-bi-sai, con trai Xê-ru-gia, đến tiếp cứu vua, đánh người Phi-li-tin ấy, và giết đi. Từ đó các thủ hạ của Đa-vít nài xin người rằng: Vua chớ ra trận cùng chúng tôi nữa, e ngọn đuốc Y-sơ-ra-ên phải tắt chăng.
17Kokua mai la o Abisai ke keiki a Zeruia ia ia, hahau aku la ia i ke kanaka no Pilisetia, a pepehi iho la ia ia. Alaila papa mai la na kanaka ia Davida, i mai la, Mai hele hou aku oe me makou i ke kaua, i kinai ole iho ai oe i ke kukui no ka Iseraela.
18Sau sự đó, lại có một trận khác cùng dân Phi-li-tin tại Góp. ỳ đó, Si-bê-cai, người Hu-sa, giết Sáp, là con cháu của Ra-pha.
18A mahope iho o keia manawa, he kaua hou me ko Pilisetia ma Goba; a pepehi iho la o Sibekai no Husata ia Sapa no na keiki a ke kanaka nunui.
19Tại Góp lại còn có một trận với dân Phi-li-tin nữa. Eân-cha-nan, con trai Gia-a-rê-Ô-rê-ghim, ở Bết-lê-hem, đánh giết Gô-li-át ở Gát; người có một cây lao, cán như ống trục của thợ dệt.
19He kaua hou no hoi ma Goba me ko Pilisetia, ilaila i pepehi iho ai o Elehanana ke keiki a Iaareoregima no Betelehema i ke kaikaina o Golia no Gata, o ke au o kona ihe, ua like ia me ka laau o ka mea ulana lole.
20Cũng xảy ra một trận tại Gát, là nơi có một người cao lớn thuộc về dòng Ra-pha; người có sáu ngón nơi hai bàn tay và sáu ngón nơi hai bàn chân, cộng là hai mươi bốn ngón.
20A he kaua hou ma Gata, ilaila he kanaka nunui me na manamanalima eono ma kela lima ma keia lima, a me na manamanawawae eono no ma kela wawae ma keia wawae, he iwakaluakumamaha i ka helu ana: ua hanau hoi ia na ke kanaka nunui.
21Người nầy sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai Si-mê-a, cháu Đa-vít, giết hắn đi.
21I kona hoino ana mai i ka Iseraela, pepehi iho la o Ionatana ke keiki a Simea a ke kaikuaana a Davida ia ia.
22Bốn người Phi-li-tin nầy đã sanh tại Gát, về dòng dõi Ra-pha, đều bị giết bởi tay Đa-vít và bởi tay các đầy tớ người.
22Ua hanau keia poe eha na ke kanaka nunui ma Gata, a ua haule lakou ma ka lima o Davida, a me ka lima hoi o kana poe kauwa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.