II Sam
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Sau việc ấy, vua dân Am-môn băng, và Ha-nun, con trai người, kế vị.
1MAHOPE mai o ia mau mea, make iho la ke alii o ka poe mamo a Amona, a nohoalii iho la o Hanuna kana keiki ma kona wahi.
2Đa-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun, con trai của Na-hách, như cha người đã làm ơn cho ta. Vậy, Đa-vít sai tôi tớ mình đi đến an ủi người về sự chết của cha người; các tôi tớ của Đa-vít đến trong xứ của dân Am-môn.
2Olelo iho la o Davida, E lokomaikai aku au ia Hanuna ke keiki a Nahasa, e like me kona makuakane i lokomaikai mai ai ia'u. Hoouna aku la o Davida e hooluolu aku ia ia no kona makuakane ma ka lima o na kanaka ona. A hiki aku la na kanaka o Davida ma ka aina o na maino a Amona.
3Nhưng các quan trưởng của dân Am-môn nói cùng Ha-nun, chúa mình, rằng: Oâng tưởng rằng Đa-vít sai những kẻ an ủi đến cùng ông là vì tôn kính cha ông sao? Đa-vít sai những tôi tớ người đến cùng ông, há chẳng phải vì muốn xem xét thành, do thám nó đặng phá diệt đi chăng?
3A o na alii o na mamo a Amona, i aku la lakou ia Hanuna i ko lakou haku, Ke manao nei anei oe e hoomaikai nei o Davida i kou makuakane i kona hoouna ana mai iou la i na mea hooluolu mai? Aole anei o Davida i hoouna mai i kona mau kanaka e makaikai i ke kulanakauhale, a e hoomakakiu mai, a e hookahuli ia wahi?
4Vậy, Ha-nun bắt các tôi tớ của Đa-vít, cạo phân nửa râu họ, cắt phân nửa quần áo cho đến nửa thân mình; đoạn cho họ đi về.
4Nolaila, lalau aku la o Hanuna i na kanaka o Davida, a kahi ae la i kekahi aoao o ko lakou umiumi, a okioki iho la i ko lakou kapa mawaena ma ko lakou kikala, a hookuu mai la ia lakou.
5Có người thuật lại việc ấy cùng Đa-vít; người bèn sai kẻ đi đón mấy người ấy, vì họ lấy làm hổ thẹn lắm. Vua sai bảo rằng: Hãy ở tại Giê-ri-cô cho đến chừng râu của các ngươi đã mọc lại; đoạn các ngươi sẽ trở về.
5A hai aku la lakou ia mea ia Davida, alaila hoouna aku la ia e halawai me lakou, no ka mea, ua hilahila loa ua mau kanaka la: i aku la ke alii, E noho oukou i Ieriko, a ulu ae ko oukou umiumi, alaila e hoi mai.
6Khi dân Am-môn thấy mình bị Đa-vít gớm ghét, bèn sai người đi chiêu mộ dân Sy-ri ở Bết-Rê-hốt và ở Xô-ba, số chừng hai vạn lính bộ; lại chiêu mộ vua Ma-a-ca với một ngàn người, và một vạn hai ngàn người ở xứ Tóp.
6A ike iho la na mamo a Amona, ua pilau lakou imua o Davida, kii aku la na mamo a Amona, a hoolimalima aku la i ko Suria no Beterehoba, a me ko Suria no Zoba, he iwakalua tausani na koa kaniwawae, me ka tausani hookahi o na kanaka no Maaka ke alii, a me na kanaka no Isetoba he umikumamalua tausani.
7Đa-vít hay được điều đó, liền sai Giô-áp với các dõng sĩ của đạo binh mình đi đánh chúng nó.
7A lohe ae la o Davida, hoouna aku la oia ia Ioaba, a me ka puali a pau o ka poe ikaika.
8Dân Am-môn kéo ra, dàn trận tại nơi cửa thành, còn dân Sy-ri ở Xô-ba và ở Rê-hóp, những người ở Tóp và ở Ma-a-ca đều đóng riêng ra trong đồng bằng.
8Hele mai la ka poe mamo a Amona iwaho, a hoonohonoho iho la i ke kaua ma kahi e komo ai iloko o ka puka; a ku kaawale mai la ka poe Suria no Zoba, a no Rehoba, no Isetoba, a no Maaka, ma ke kula.
9Giô-áp thấy quân giặc hãm đánh đằng trước và đằng sau, bèn chọn người lính trong đạo tinh binh Y-sơ-ra-ên, và dàn binh đó ra cùng dân Sy-ri;
9A ike aku la o Ioaba i ke alo o na kana, mamua kekahi, a mahope kekahi, alaila wae iho la ia i ka poe ui a pau o ka Iseraela, a hoonohonoho aku la ia lakou e ku e i ka poe Suria.
10còn binh còn lại, người trao cho A-bi-sai, em mình, đặng bày trận đối cùng dân Am-môn.
10A haawi aku la ia i ka poe i koe ma ka lima o Abisai kona kaikaina, i hoonohonoho aku ai oia ia lakou e ku e i ka poe mamo a Amona.
11Người nói cùng A-bi-sai rằng: Nếu dân Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ đến giúp anh; nhưng nếu dân Am-môn mạnh hơn em, anh sẽ đến giúp em.
11Olelo aku la ia, Ina paha e oi aku ka ikaika o ko Suria i ko'u, alaila e kokua mai oe ia'u, aka, ina paha e oi aku ka ikaika o ka poe mamo a Amona i kou, alaila au e hele aku ai e kokua ia oe.
12Hãy vững lòng bền chí, đánh giặc cách can đảm, vì dân sự ta và vì các thành của Đức Chúa Trời chúng ta; nguyện Đức Giê-hô-va làm theo ý Ngài lấy làm tốt!
12I nui ka ikaika, a e koa hoi kakou no ko kakou lahuikanaka, a me na kulanakauhale o ko kakou Akua: e hana mai hoi o Iehova e like me ka mea e pono imua o kona mau maka.
13Đoạn, Giô-áp với quân lính theo người đều đến gần, giao chiến cùng dân Sy-ri; chúng chạy trốn trước mặt người.
13Neenee aku la o Ioaba me na kanaka me ia e kaua aku i ko Suria, a hee aku la lakou imua ona.
14Bấy giờ, vì dân Am-môn thấy dân Sy-ri chạy trốn, thì chúng cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, và vào trong thành. Giô-áp lìa khỏi dân Am-môn mà trở về Giê-ru-sa-lem.
14A ike ae la ka poe mamo a Amona, ua hee aku la ko Suria, alaila hee aku la hoi lakou imua o Abisai, a komo aku la iloko o ke kulanakauhale. A hoi hou mai la o Ioaba mai ka poe mamo a Amona mai, a hele mai la i Ierusalema.
15Dân Sy-ri thấy mình bị dân Y-sơ-ra-ên đánh bại, bèn nhóm hiệp lại.
15A ike ae la ko Suria ua pepehiia lakou imua o ka Iseraela, hoakoakoa ae lakou i kahi hookahi.
16Ha-đa-rê-xe sai chiêu dân Sy-ri ở bên kia sông; chúng nó đến Hê-lam, có Sô-bác làm tổng binh của Ha-đa-rê-xe, quản suất.
16Kii aku la o Hadarezera, a kai mai la i ko Suria ma kela aoao o I ka muliwai; a hele mai la lakou i Helama: imua hoi o lakou o Sobaka ka lunakaua o Hadarezera.
17Nghe tin nầy, Đa-vít hiệp lại hết thảy Y-sơ-ra-ên, đi ngang qua Giô-đanh, kéo đến Hê-lam. Dân Sy-ri dàn trận đối cùng Đa-vít, và giao chiến cùng người.
17A haiia mai ia ia Davida, hoakoakoa ae ia i ka Iseraela a pau, a hele aku la ma kela aoao o Ioredane, a hiki aku la i Helama: a hoonohonoho aku la ko Suria ia lakou iho e ku e ia Davida, a kaua aku la lakou ia ia.
18Nhưng chúng chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên. Đa-vít giết bảy trăm xe binh của dân Sy-ri, và bốn muôn lính kị. Người cũng giết Sô-bác, tổng binh của chúng nó, và nó chết tại đó.
18Hee aku la ko Suria imua o ka Iseraela, pepehi iho la o Davida i ko na halekaa ehiku haneri o ko Suria, me na tausani koa hoohololio he kanaha; a pepehi aku la hoi oia ia Sobaka ka lunakaua o lakou, a make iho la ia ilaila.
19Khi các vua chư hầu của Ha-đa-rê-xe thấy mình bị Y-sơ-ra-ên thấy mình bị Y-sơ-ra-ên đánh bại, thì lập hòa cùng Y-sơ-ra-ên và phục dịch họ; dân Sy-ri không còn dám giúp dân Am-môn nữa.
19A ike ae la ka poe alii a pau o na kauwa a Hadarezera, ua pepehiia lakou imua o ka Iseraela, hookuikahi mai la lakou me ka Iseraela, a hookauwa mai la na lakou. Pela i makau ai ko Suria i ke kokua hou aku i ka poe mamo a Amona.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.