II Sam 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Sau việc ấy, vua dân Am-môn băng, và Ha-nun, con trai người, kế vị.
1此後, 亞捫 人的王死了,他兒子 哈嫩 接續他作王。
2Đa-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun, con trai của Na-hách, như cha người đã làm ơn cho ta. Vậy, Đa-vít sai tôi tớ mình đi đến an ủi người về sự chết của cha người; các tôi tớ của Đa-vít đến trong xứ của dân Am-môn.
2大衛 說:「我要照 哈嫩 的父親 拿轄 厚待我的恩典厚待 哈嫩 。」於是 大衛 差遣臣僕,為他喪父安慰他。 大衛 的臣僕到了 亞捫 人的境內。
3Nhưng các quan trưởng của dân Am-môn nói cùng Ha-nun, chúa mình, rằng: Oâng tưởng rằng Đa-vít sai những kẻ an ủi đến cùng ông là vì tôn kính cha ông sao? Đa-vít sai những tôi tớ người đến cùng ông, há chẳng phải vì muốn xem xét thành, do thám nó đặng phá diệt đi chăng?
3但 亞捫 人的首領對他們的主 哈嫩 說:「 大衛 差人來安慰你,你想他是尊敬你父親嗎?他差臣僕來不是詳察窺探、要傾覆這城嗎?」
4Vậy, Ha-nun bắt các tôi tớ của Đa-vít, cạo phân nửa râu họ, cắt phân nửa quần áo cho đến nửa thân mình; đoạn cho họ đi về.
4哈嫩 便將 大衛 臣僕的鬍鬚剃去一半,又割斷他們下半截的衣服,使他們露出下體,打發他們回去。
5Có người thuật lại việc ấy cùng Đa-vít; người bèn sai kẻ đi đón mấy người ấy, vì họ lấy làm hổ thẹn lắm. Vua sai bảo rằng: Hãy ở tại Giê-ri-cô cho đến chừng râu của các ngươi đã mọc lại; đoạn các ngươi sẽ trở về.
5有人告訴 大衛 ,他就差人去迎接他們,(因為他們甚覺羞恥),告訴他們說:「可以住在 耶利哥 ,等到鬍鬚長起再回來。」
6Khi dân Am-môn thấy mình bị Đa-vít gớm ghét, bèn sai người đi chiêu mộ dân Sy-ri ở Bết-Rê-hốt và ở Xô-ba, số chừng hai vạn lính bộ; lại chiêu mộ vua Ma-a-ca với một ngàn người, và một vạn hai ngàn người ở xứ Tóp.
6亞捫 人知道 大衛 憎惡他們,就打發人去,招募 伯‧利合 的 亞蘭 人和 瑣巴 的 亞蘭 人,步兵二萬,與 瑪迦 王的人一千、 陀伯 人一萬二千。
7Đa-vít hay được điều đó, liền sai Giô-áp với các dõng sĩ của đạo binh mình đi đánh chúng nó.
7大衛 聽見了,就差派 約押 統帶勇猛的全軍出去。
8Dân Am-môn kéo ra, dàn trận tại nơi cửa thành, còn dân Sy-ri ở Xô-ba và ở Rê-hóp, những người ở Tóp và ở Ma-a-ca đều đóng riêng ra trong đồng bằng.
8亞捫 人出來,在城門前擺陣; 瑣巴 與 利合 的 亞蘭 人、 陀伯 人,並 瑪迦 人,另在郊野擺陣。
9Giô-áp thấy quân giặc hãm đánh đằng trước và đằng sau, bèn chọn người lính trong đạo tinh binh Y-sơ-ra-ên, và dàn binh đó ra cùng dân Sy-ri;
9約押 看見敵人在他前後擺陣,就從 以色列 軍中挑選精兵,使他們對着 亞蘭 人擺陣。
10còn binh còn lại, người trao cho A-bi-sai, em mình, đặng bày trận đối cùng dân Am-môn.
10其餘的兵交與他兄弟 亞比篩 ,對着 亞捫 人擺陣。
11Người nói cùng A-bi-sai rằng: Nếu dân Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ đến giúp anh; nhưng nếu dân Am-môn mạnh hơn em, anh sẽ đến giúp em.
11約押 對 亞比篩 說:「 亞蘭 人若強過我,你就來幫助我; 亞捫 人若強過你,我就去幫助你。
12Hãy vững lòng bền chí, đánh giặc cách can đảm, vì dân sự ta và vì các thành của Đức Chúa Trời chúng ta; nguyện Đức Giê-hô-va làm theo ý Ngài lấy làm tốt!
12我們都當剛強,為本國的民和上帝的城邑作大丈夫。願耶和華憑他的意旨而行!」
13Đoạn, Giô-áp với quân lính theo người đều đến gần, giao chiến cùng dân Sy-ri; chúng chạy trốn trước mặt người.
13於是, 約押 和跟隨他的人前進攻打 亞蘭 人; 亞蘭 人在 約押 面前逃跑。
14Bấy giờ, vì dân Am-môn thấy dân Sy-ri chạy trốn, thì chúng cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, và vào trong thành. Giô-áp lìa khỏi dân Am-môn mà trở về Giê-ru-sa-lem.
14亞捫 人見 亞蘭 人逃跑,他們也在 亞比篩 面前逃跑進城。 約押 就離開 亞捫 人那裏,回 耶路撒冷 去了。
15Dân Sy-ri thấy mình bị dân Y-sơ-ra-ên đánh bại, bèn nhóm hiệp lại.
15亞蘭 人見自己被 以色列 人打敗,就又聚集。
16Ha-đa-rê-xe sai chiêu dân Sy-ri ở bên kia sông; chúng nó đến Hê-lam, có Sô-bác làm tổng binh của Ha-đa-rê-xe, quản suất.
16哈大底謝 差遣人,將大河那邊的 亞蘭 人調來;他們到了 希蘭 , 哈大底謝 的將軍 朔法 率領他們。
17Nghe tin nầy, Đa-vít hiệp lại hết thảy Y-sơ-ra-ên, đi ngang qua Giô-đanh, kéo đến Hê-lam. Dân Sy-ri dàn trận đối cùng Đa-vít, và giao chiến cùng người.
17有人告訴 大衛 ,他就聚集 以色列 眾人,過 約旦河 ,來到 希蘭 。 亞蘭 人迎着 大衛 擺陣,與他打仗。
18Nhưng chúng chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên. Đa-vít giết bảy trăm xe binh của dân Sy-ri, và bốn muôn lính kị. Người cũng giết Sô-bác, tổng binh của chúng nó, và nó chết tại đó.
18亞蘭 人在 以色列 人面前逃跑; 大衛 殺了 亞蘭 七百輛戰車 的人 ,四萬馬兵,又殺了 亞蘭 的將軍 朔法 。
19Khi các vua chư hầu của Ha-đa-rê-xe thấy mình bị Y-sơ-ra-ên thấy mình bị Y-sơ-ra-ên đánh bại, thì lập hòa cùng Y-sơ-ra-ên và phục dịch họ; dân Sy-ri không còn dám giúp dân Am-môn nữa.
19屬 哈大底謝 的諸王見自己被 以色列 人打敗,就與 以色列 人和好,歸服他們。於是 亞蘭 人不敢再幫助 亞捫 人了。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.