II Sam
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sau việc ấy, vua dân Am-môn băng, và Ha-nun, con trai người, kế vị.
1І сталось потім, що вмер царь Аммонїйський, а намість його став царем син його Аннон.
2Đa-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun, con trai của Na-hách, như cha người đã làm ơn cho ta. Vậy, Đa-vít sai tôi tớ mình đi đến an ủi người về sự chết của cha người; các tôi tớ của Đa-vít đến trong xứ của dân Am-môn.
2І подумав собі Давид: Покажу себе прихильним до Аннона Наасенка, як показав себе прихильним до мене батько його. От і послав Давид людей ізміж своїх прибічників, розважати його по панотцеві його. Як же прийшли Давидові дворяне ув Аммонїйську землю,
3Nhưng các quan trưởng của dân Am-môn nói cùng Ha-nun, chúa mình, rằng: Oâng tưởng rằng Đa-vít sai những kẻ an ủi đến cùng ông là vì tôn kính cha ông sao? Đa-vít sai những tôi tớ người đến cùng ông, há chẳng phải vì muốn xem xét thành, do thám nó đặng phá diệt đi chăng?
3Промовили князї Аммонїйські до свого пана Аннона: Чи вже ж ти думаєш, що Давид, посилаючи до тебе розважателї, мислить показати шану твойму панотцеві? Певно Давид прислав до тебе своїх слуг на те, щоб розглядїти город, а розвідавши, опісля його зруйнувати.
4Vậy, Ha-nun bắt các tôi tớ của Đa-vít, cạo phân nửa râu họ, cắt phân nửa quần áo cho đến nửa thân mình; đoạn cho họ đi về.
4І повелїв Аннон взяти Давидових урядників, повиголювати їм по пів бороди, пообрізувати їм одежу аж по крижі, та й відослати.
5Có người thuật lại việc ấy cùng Đa-vít; người bèn sai kẻ đi đón mấy người ấy, vì họ lấy làm hổ thẹn lắm. Vua sai bảo rằng: Hãy ở tại Giê-ri-cô cho đến chừng râu của các ngươi đã mọc lại; đoạn các ngươi sẽ trở về.
5Як сказано про се Давидові, то послав він зустріч їх — бо мужі дознали тяжкої наруги, — і звелїв їм сказати: Загайтесь у Ерихонї, докіль бороди ваші відростуть, а тодї вертайтесь.
6Khi dân Am-môn thấy mình bị Đa-vít gớm ghét, bèn sai người đi chiêu mộ dân Sy-ri ở Bết-Rê-hốt và ở Xô-ba, số chừng hai vạn lính bộ; lại chiêu mộ vua Ma-a-ca với một ngàn người, và một vạn hai ngàn người ở xứ Tóp.
6Схаменувшись Аммонїї, що зробились ненавидними в Давида, послали найняти Сирийцїв Бет-Рехобських і Сирийцїв Собських, двайцять тисяч пішого війська; у царя ж Мааха тисячу чоловіка, а з Істоба дванайцять тисяч чоловіка.
7Đa-vít hay được điều đó, liền sai Giô-áp với các dõng sĩ của đạo binh mình đi đánh chúng nó.
7Дочувшись про се Давид, послав Йоаба з усїм військом з найхоробрійших.
8Dân Am-môn kéo ra, dàn trận tại nơi cửa thành, còn dân Sy-ri ở Xô-ba và ở Rê-hóp, những người ở Tóp và ở Ma-a-ca đều đóng riêng ra trong đồng bằng.
8Аммонїї ж вирушили та й уставились перед міськими воротами до бою, тим часом як Сирийцї Сабські й Рехобські, та Істобські й Маахські розставились у чистому полі.
9Giô-áp thấy quân giặc hãm đánh đằng trước và đằng sau, bèn chọn người lính trong đạo tinh binh Y-sơ-ra-ên, và dàn binh đó ra cùng dân Sy-ri;
9Вбачаючи ж Йоаб, що йому грозить битва й зпереду й ззаду, зробив собі вибірку з усїх вибранцїв Ізрайлевих, і поставив їх навпроти Сирийцїв;
10còn binh còn lại, người trao cho A-bi-sai, em mình, đặng bày trận đối cùng dân Am-môn.
10Останок же військового люду передав під привід братові свойму Абессї, щоб уставив їх проти Аммонїїв.
11Người nói cùng A-bi-sai rằng: Nếu dân Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ đến giúp anh; nhưng nếu dân Am-môn mạnh hơn em, anh sẽ đến giúp em.
11І розпорядив Йоаб: Коли Сирийцї переважувати муть мене, то ти поможеш менї, коли ж переважувати муть Аммонїї тебе, то прийду я допомогти тобі.
12Hãy vững lòng bền chí, đánh giặc cách can đảm, vì dân sự ta và vì các thành của Đức Chúa Trời chúng ta; nguyện Đức Giê-hô-va làm theo ý Ngài lấy làm tốt!
12Бувай мужний, й стіймо твердо за наш нарід і за міста Бога нашого, а Господь учинить, що йому до вподоби.
13Đoạn, Giô-áp với quân lính theo người đều đến gần, giao chiến cùng dân Sy-ri; chúng chạy trốn trước mặt người.
13От і двинув Йоаб із військом, що при йому було, щоб ударити на Сирийцїв, і втекли вони перед ним.
14Bấy giờ, vì dân Am-môn thấy dân Sy-ri chạy trốn, thì chúng cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, và vào trong thành. Giô-áp lìa khỏi dân Am-môn mà trở về Giê-ru-sa-lem.
14Як постерегли ж Аммонїї, що Сирийцї втїкають, побігли й вони перед Абессою й вернулись у город. Йоаб же покинув Аммонїїв та й вернувсь у Ерусалим.
15Dân Sy-ri thấy mình bị dân Y-sơ-ra-ên đánh bại, bèn nhóm hiệp lại.
15Як же побачили Сирийцї, що їх Ізрайлитяне подужали, так скупились до купи.
16Ha-đa-rê-xe sai chiêu dân Sy-ri ở bên kia sông; chúng nó đến Hê-lam, có Sô-bác làm tổng binh của Ha-đa-rê-xe, quản suất.
16І послав Адраазер по Сирийцїв по тім боцї ріки, й прийшли вони до Еламу, а Собах, гетьман Адраазерів, проводив їм.
17Nghe tin nầy, Đa-vít hiệp lại hết thảy Y-sơ-ra-ên, đi ngang qua Giô-đanh, kéo đến Hê-lam. Dân Sy-ri dàn trận đối cùng Đa-vít, và giao chiến cùng người.
17Як дано про се знати Давидові, скликав він усього Ізраїля, перейшов Йордань, і прийшов до Еламу. І постали Сирийцї навпроти Давида, та й дали йому битву.
18Nhưng chúng chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên. Đa-vít giết bảy trăm xe binh của dân Sy-ri, và bốn muôn lính kị. Người cũng giết Sô-bác, tổng binh của chúng nó, và nó chết tại đó.
18Та повтїкали Сирийцї перед Ізрайлитянами, Давид же розбив в прах сїмсот колесниць їх і сорок тисяч чоловіка; ба й гетьмана їх поранив, і він там помер.
19Khi các vua chư hầu của Ha-đa-rê-xe thấy mình bị Y-sơ-ra-ên thấy mình bị Y-sơ-ra-ên đánh bại, thì lập hòa cùng Y-sơ-ra-ên và phục dịch họ; dân Sy-ri không còn dám giúp dân Am-môn nữa.
19Як побачили ж усї царі, що помагали Адраазерові, що їх Ізраїль побив, зробили вони мир із Ізрайлитянами та й піддались їм, а Сирийцї боялись уже допомагати Аммонїям.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.