II Sam
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va sai Na-than đến cùng Đa-vít. Vậy, Na-than đến cùng người mà rằng: Trong một thành kia có hai người, người nầy giàu, còn người kia nghèo.
1І послав Господь (пророка) Натана до Давида, й сей прийшов до його та й сказав йому: Було собі два чоловіки в одному городї, багатий й вбогий;
2Người giàu có chiên bò rất nhiều;
2У багатого були вівцї й корови у великому множестві;
3nhưng người nghèo, nếu chẳng kể một con chiên cái nhỏ mà người đã mua, thì chẳng có gì hết. Người nuôi nó; nó cùng lớn lên với con cái người tại nhà người, ăn đồ người ăn, uống đồ người uống, và ngủ trên lòng người; nó như một con gái của người vậy.
3В убогого ж не було нїчого, тільки одна ягничка, що він собі купив і згодував, та що росла в його разом з його дїтьми; з його хлїба їла вона, з його кубка пила, на його лонї спала й була йому, наче дочка.
4Vả, có người khách đến người giàu; người giàu tiếc không muốn đụng đến chiên bò của mình đặng dọn một bữa ăn cho người khách đã đến, bèn bắt con chiên con của người nghèo và dọn cho kẻ khách đã đến thăm mình.
4Аж ось якось прийшов хтось одвідати багатого чоловіка, та й сей пожалував взяти з овечок або коров своїх, щоб наготовити гостеві, що прибув до його, а взяв ягничку в убогого чоловіка та й зготовив її тому, що одвідав його.
5Đa-vít bèn nổi giận lắm cùng người ấy, và nói cùng Na-than rằng: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, người đã phạm điều ấy thật đđng chết!
5І закипів Давид гнївом на того чоловіка та й каже Натанові: Так певно, як жив Господь, чоловік, що вкоїв таке, заслужив смерть;
6Hắn phải thường bốn lần giá chiên conkhông có lòng thương xót.
6А за ягничку мусить вернути вчетверо, за те що вчинив такий учинок і не змилосердивсь!
7Bấy giờ, Na-than nói cùng Đa-vít rằng: Vua là người đó! Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Ta đã xức dầu lập ngươi làm vua Y-sơ-ra-ên, ta đã giải cứu ngươi khỏi tay Sau-lơ.
7І відказав Натан Давидові: Чоловік той — се ти сам! Тако глаголе Господь: Я, Бог Ізрайлїв, помазав тебе царем над Ізраїлем і рятував тебе з рук у Саула,
8Ta cũng ban cho ngươi nhà của chủ ngươi, trao vào tay ngươi các vợ của chủ ngươi, lập ngươi làm vua của nhà Y-sơ-ra-ên và Giu-đa, và nếu điều đó không đủ, ắt ta sẽ thêm cho ơn khác nữa.
8І передав тобі дом пана твого, й жени пана твого на твоє лоно, й передав тобі дом Ізрайлїв і Юдин, а коли б сього було з тебе мало, я дав би тобі ще й більш тим або сим робом.
9Cớ sau ngươi đã khinh bỉ lời của Đức Giê-hô-va, mà làm điều không đẹp lòng Ngài? Ngươi đã dùng gươm giết U-ri, người Hê-tít, lấy vợ nó làm vợ ngươi, còn nó thì ngươi đã giết bởi gươm của dân Am-môn.
9На що ж ти так змаловажив слово Господнє й вчинив те, що менї не до вподоби? Гетїя Урію вбив єси мечем, а жену його взяв єси за жінку собі, самого ж його вбив єси мечем Аммонїйським.
10Nên bây giờ, gươm chẳng hề thôi hủy hoại nhà ngươi, bởi vì ngươi đã khinh ta, cướp vợ U-ri, người Hê-tít, đặng nàng làm vợ ngươi.
10Оце ж не відойде на віки меч від дому твого за те, що зневажив єси мене й одняв жену в Гетїя Урії, щоб вона була тобі жінкою.
11Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ khiến từ nhà ngươi nổi lên những tai họa giáng trên ngươi; ta sẽ bắt các vợ ngươi tại trước mắt ngươi trao cho một người lân cận ngươi, nó sẽ làm nhục chúng nó tại nơi bạch nhựt.
11Тако глаголе Господь: Нашлю лиху годину на тебе з твого таки дому й відніму в тебе жен твоїх перед віччу в тебе та й передам їх иншому, щоб він перед лицем оцього сонця пригортавсь до жінок твоїх;
12Vì ngươi đã làm sự kia cách kín nhiệm, nhưng ta sẽ làm việc nầy trước mặt cả Y-sơ-ra-ên và tại nơi bạch nhựt.
12Бо хоч ти се вчинив потай, то я мою грізьбу справджу перед усїм Ізраїлем і перед очима самого сонця!
13Đa-vít bèn nói cùng Na-than rằng: Ta đã phạm tội cùng Đức Giê-hô-va. Na-than đáp cùng Đa-vít rằng: Đức Giê-hô-va cũng đã xóa tội vua; vua không chết đâu.
13І промовив Давид Натанові: Провинив я Господеві гріхом. І відказав Натан Давидові: Й Господь прощає тобі гріх твій, ти не вмреш.
14Nhưng vì việc nầy vua đã gây dịp cho những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va nói phạm đến Ngài, nên con trai đã sanh cho ngươi hẳn sẽ chết.
14А що ти тим учинком подав ворогам Господнїм привід, його хулити, так син твій, що тобі народивсь, мусить умерти.
15Đoạn, Na-than trở về nhà mình. Đức Giê-hô-va bèn đánh đứa trẻ mà vợ của U-ri đã sanh cho Đa-vít, và nó bị đau nặng lắm.
15І пійшов собі Натан додому. Господь же вдарив дитину, що її вродила Давидові жінка Уріїна, так що воно занедужало.
16Đa-vít vì con cầu khẩn Đức Chúa Trời và kiêng ăn; đoạn, người trở vào nhà, trọn đêm nằm dưới đất.
16І моливсь Давид Богу задля хлопятка, й постив, і на самотї лежав цїлу ніч долї.
17Các trưởng lão trong nhà chổi dậy đứng chung quanh người đặng đỡ người lên khỏi đất; nhưng người không khứng, và chẳng ăn với họ.
17І ввійшли старші з дворян до його, благати його, щоб устав із землї, та він затявсь і не їв нїчого з ними.
18Ngày thứ bảy đứa trẻ chết. Các tôi tớ của Đa-vít ngại cho người biết đứa trẻ đã chết; vì họ nói rằng: Lúc đứa trẻ còn sống, chúng tôi có khuyên giải vua, vua không khứng nghe chúng tôi; vậy làm sao chúng tôi lại dám nói cùng vua rằng đứa trẻ đã chết? Có lẽ vua rủi ro!
18І вмерла семого дня дитина. Та дворяне страхались ясувати йому, що дитина вмерла, бо думали: як воно ще було живе, він не слухав нашого розважаня; як же тепер сказати йому: дитинка вмерла! він може щось заподїяти собі?
19Nhưng Đa-vít thấy những tôi tớ nó nhỏ nhỏ, hiểu rằng đứa trẻ đã chết, nên hỏi rằng: Có phải đứa trẻ đã chết chăng? Họ thưa: Phải, đã chết rồi.
19Давид же постеріг, що дворяне його перешептуються одно з одним, та й догадавсь, що дитина вмерла. І поспитав Давид у своїх дворян: Чи дитина вмерла? І відказали: Так, умерла.
20Bấy giờ, Đa-vít chờ dậy khỏi đất, tắm mình, xức dầu thơm, và thay quần áo; rồi người đi vào đền của Đức Giê-hô-va và thờ lạy. Đoạn, người trở về cung, truyền dọn vật thực cho mình, và người ăn.
20Тодї встав Давид із долївки, помився й намазався й перемінив одїж свою, й пійшов до Божого дому та й помолився; потім прийшов до дому й приказав дати собі їсти, й попоїв.
21Các tôi tớ hỏi người rằng: Vua làm chi vậy? Khi đứa trẻ nầy còn sống, vua kiêng ăn và khóc vì nó; và bấy giờ, nó đã chết vua chờ dậy và ăn!
21І питали в його дворяне: Що се в тебе за спосіб; що се значить: як дитя було ще живе, ти постив та плакав, а тепер, як дитина вмерла, ти встав і їв?
22Vua đáp: Khi đứa trẻ còn sống, ta kiêng ăn và khóc lóc, vì ta nghĩ rằng: Nào ai biết; có lẽ Đức Giê-hô-va sẽ thương xót ta, và cho đứa trẻ được sống chăng.
22І відказав: Покіль іще дитина була жива, я постив і плакав, бо думав: Хто знає, може, Господь змилосердиться до мене, так що воно й жити ме.
23Nhưng bây giờ nó đã chết, ta kiêng ăn làm chi? Ta có thế làm cho nó trở lại ư? Ta sẽ đi đến nó nhưng nó không trở lại cùng ta.
23Тепер же воно вмерло, про що ж менї постити? Хиба ж його вернеш? Я пійду до його, воно ж не прийде вже до мене.
24Đa-vít an ủi Bát-sê-ba, vợ mình, đến ngủ cùng nàng; nàng sanh một đứa trai, đặt tên là Sa-lô-môn. Đức Giê-hô-va yêu mến Sa-lô-môn,
24І розважав тодї Давид свою супругу Бетсабу, й ввійшов до неї та й пригорнувсь до неї. І вродила вона сина, й назвав його він Соломон, і Господь улюбив його;
25nên Ngài sai đấng tiên tri Na-than đến đặt tên cho nó là Giê-đi-đia, vì Đức Giê-hô-va yêu mến nó.
25І передав його під догляд пророкові Натану, а сей назвав його Едидіа по слову Господа.
26Giô-áp đánh Ráp-ba của dân Am-môn, và hãm lấy đế đô.
26Йоаб же воював Раббу Амнонїйську й добував се царське місто.
27Người sai sứ giả đến cùng Đa-vít mà nói rằng: Tôi có đánh Ráp-ba và hãm lấy thành ở mạn dưới rồi.
27І послав Йоаб посланця до Давида сказати йому: Я воював Раббу й треба здобути Водяний Город:
28Bây giờ, vua hãy nhóm hiệp chiến sĩ còn lại, đến đóng trước thành và chiếm lấy nó, kẻo tôi hãm lấy nó thì công đó về tôi chăng.
28Так збирай до купи останок військового люду та й обляжи город і звоюй його, щоб не я звоював город і щоб моє ймя не вязалось із ним.
29Vậy, vua Đa-vít nhóm hiệp cả dân sự, kéo đến đánh Ráp-ba, vây và hãm lấy nó.
29І зібрав Давид круг себе ввесь військовий люд, двинув проти Рабби, воював і впокорив її.
30Người lột cái mão triều thiên của vua dân Am-môn đội trên đầu; mão đó cân nặng một ta-lâng vàng, có trang sức những bửu thạch; Đa-vít đặt nó ở trên đầu mình. Người cũng đoạt lấy rất nhiều của cải thành mà đem đi.
30І взяв Давид вінець із голови царя їх, важив же він талант золота й на йому був дорогий камінь, і надїв його Давид собі на голову, та вивіз із города велике множество здобичі.
31Người điệu dân sự ở thành ấy ra, bắt chúng phải làm công dịch bằng cưa, bừa sắt, rìu sắt, và lò gạch; người cũng đãi hết thảy thành của dân Am-môn như vậy. Đoạn, Đa-vít và cả dân sự đều trở về Giê-ru-sa-lem.
31А людей, що в йому були, повиводив і ставляв їх під пили, їздив по них кованими возами й переводив через цегольні печі. Так само чинив він і з другими городами Аммонїйськими. І вернувсь Давид з усїм народом у Ерусалим.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.