II Sam 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đa-vít lại nhóm hiệp hết thảy những người kén chọn của Y-sơ-ra-ên, số chừng ba vạn người.
1І зібрав ізнов Давид усїх вибранцїв в Ізраїлї, трийцять тисяч.
2Đoạn, người chỗi dậy, có cả dân sự đồng theo, đi từ Ba-lê ở xứ Giu-đa đặng thỉnh hòm của Đức Chúa Trời lên; trước hòm ấy dân cầu khẩn danh Chúa, tức là chính danh Đức Giê-hô-va vạn quân, vẫn ngự ở giữa chê-ru-bin tại trên hòm ấy.
2І пустивсь Давид і всї люде, що мав при собі з мужів Юдиних, щоб перенести Божу скриню, що при нїй взивано імя Господа Саваота седячого на херувимах,
3Chúng để hòm của Đức Chúa Trời trên một cái xe mới, rồi đem đi khỏi nhà A-bi-na-đáp, ở tại trên gò nỗng; U-xa và A-hi-giô, con trai A-bi-na-đáp, dẫn cái xe mới đó.
3І поставили Божу скриню на нову колесницю і вивезли її з Аминадабового дому, що стояв на горі, а провожали колесницю сини Аминадабові, Оза й Ахіо.
4Vậy, chúng dời hòm khỏi nhà A-bi-na-đáp ở tại trên gò nỗng: U-xa đi gần bên hòm của Đức Chúa Trời, còn A-hi-giô đi trước hòm.
4А коли їхали з скринею Господньою з дому Аминадабового, що наверх гори Габаа, йшов Ахіа навперід ковчега.
5Đa-vít và cả nhà Y-sơ-ra-ên đều múa hát trước mặt Đức Giê-hô-va với đủ thứ nhạc khí bằng gỗ bá hương, đàn cầm, đàn sắt, trống, bạt, và mã la.
5Давид же і всї сини Ізрайлеві йграли перед Господом на всяких музичних приборах із дерева кипарисового, і на цитрах, гарфах, бубнах, гуслах й цимбалах.
6Khi đến sân đạp lúc của Na-côn, U-xa giơ tay lên nắm hòm của Đức Chúa Trời, bởi vì những con bò vấp ngã.
6Як же дойшли до току Нахонового, ухопив Оза за Божу скриню щоб її придержати, бо воли зноровились і нахилили її.
7Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va bèn nổi phừng cùng U-xa; Đức Chúa Trời hành hại người vì cớ lầm lỗi người, và người chết tại đó, gần bên hòm của Đức Chúa Trời.
7І запалав Господень гнїв на Озу й вбив його там на місцї Господь за його сьмілость, і він умер таки коло скринї.
8Đa-vít lấy làm buồn thảm, vì Đức Giê-hô-va đã hành hại U-xa, và người ta gọi chỗ ấy là Hành hại U-xa cho đến ngày nay.
8І зажуривсь Давид тяжко, що Господь убив Озу. Місце се називаєсь „Убиттє Ози‟ й по сей день.
9Trong ngày đó, Đa-vít sợ Đức Giê-hô-va và nói rằng: Hòm của Đức Giê-hô-va sẽ thế nào vào nhà ta được?
9І злякся того дня Давид перед Господом і промовив: Як же ж то ввійти скринї Господнїй до мене?
10Vậy Đa-vít không muốn để hòm của Đức Giê-hô-va đến nhà mình tại trong thành Đa-vít; bèn biểu dẫn vào trong nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.
10І не було Давидові втїхи в тому, щоб Господню скриню перевезти до себе, в Давидів город, і звелїв завезти її в господу Обедедома Гетїя.
11Như vậy, hòm của Đức Giê-hô-va ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm, người Gát; Đức Giê-hô-va ban phước cho Ô-bết-Ê-đôm và cả nhà người.
11І перебувала скриня Господня в дому Обедедома Гетїя три місяцї, і благословив Господь Обедедома і всю господу його.
12Người ta đến nói cùng vua Đa-vít rằng: Đức Giê-hô-va đã ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người, vì cớ hòm của Đức Chúa Trời. Đa-vít bèn đi thỉnh hòm của Đức Chúa Trời ở nhà Ô-bết-Ê-đôm đến trong thành Đa-vít cách rất vui mừng.
12Як же сказано цареві Давидові: Ось Господь благословив господу Обедедомову й все, що в його, задля Божої скринї, то пійшов Давид, та й перенїс у веселому походї Божу скриню з господи Обедедомової в Давидове місто.
13Khi những người khiêng hòm của Đức Chúa Trời đã đi sáu bước, thì Đa-vít tế một con bò đực và một con thú mập béo.
13І за кожним разом, як переносчики уйшли шість кроків, приношено в жертву бика й барана.
14Đa-vít mặc áo ê-phót vải gai, nhảy múa hết sức tại trước mặt Đức Giê-hô-va.
14Сам же Давид плясав із усієї сили перед Господом, а був при тому підперезаний лняним ефодом.
15Aáy Đa-vít và cả nhà Y-sơ-ra-ên lấy tiếng vui mừng và tiếng kèn thổi mà thỉnh hòm của Đức Giê-hô-va lên là như vậy.
15Так переносили Давид і ввесь дом Ізрайлїв скриню Господню з веселощами й трубними звуками.
16Nhưng khi hòm của Đức Giê-hô-va vào thành Đa-vít, thì Mi-canh, con gái của Sau-lơ, dòm ngang qua cửa sổ, thấy Đa-vít múa nhảy trước mặt Đức Giê-hô-va, thì trong lòng khinh bỉ người.
16Як же ввіходила скриня Господня в Давидів город, Саулова дочка Мелхола дивилась у вікно, а бачучи, як царь Давид плясав і танцював перед Господом, почула в серцї погорду до його.
17Vậy, chúng đem hòm của Đức Giê-hô-va vào, đặt tại chỗ, giữa trại Đa-vít đã dựng cho hòm đó; rồi Đa-vít dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân tại trước mặt Đức Giê-hô-va.
17І принесли скриню Господню, й поставили її на призначеному місцї в наметї, що його Давид про неї спорудив, і принїс Давид перед Господом усепаленнє й жертву мирну.
18Khi Đa-vít đã dâng của lễ thiêu và các của lễ thù ân, thì người nhơn danh Đức Giê-hô-va vạn quân mà chúc phước cho dân sự;
18А скінчивши Давид приношеннє всепалення й жертов мирних, благословив народ імям Господа Саваота.
19người phát cho hết thảy dân chúng Y-sơ-ra-ên, bất luận nam hay nữ, mỗi người một ổ bánh, một miếng thịt, và một bánh nho. Đoạn, hết thảy ai về nhà nấy.
19І роздав усьому народові, всьому Ізраїлеві, чоловікам і жінкам, кожному по книшу, й по кусневі печенї та пирогові смаженому в олїї, й розійшлись усї по домах.
20Đa-vít cũng trở về đặng chúc phước cho nhà mình; nhưng Mi-canh, con gái của Sau-lơ, đến đón người, mà nói rằng: Hôm nay vua Y-sơ-ra-ên được vinh hiển thay, mà ở trần trước mặt các con đòi của tôi tớ vua, làm như một kẻ không ra gì vậy!
20Як прийшов же додому Давид привітати родину свою, зустріла Давида Саулова дочка, Мелхола, словами: Але ж бо й поважно виступав сьогоднї царь Ізрайлїв, обнажуючись перед очима служебок підданих своїх, як обнажуєсь хиба який пустяка-весельчак.
21Đa-vít đáp với Mi-canh rằng: Aáy tại trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đấng đã chọn lấy ta làm hơn cha nàng và cả nhà người, lập ta làm vua chúa Y-sơ-ra-ên, là dân của Đức Giê-hô-va; phải, trước mặt Đức Giê-hô-va, ta có hát múa.
21І відказав Давид Мелхолї: Перед Господом, що волїв вибрати мене нїж отця твого й ввесь дом його, та поставив мене князем над народом Господнїм, над Ізраїлем, перед тим Господом я буду плясати й грати;
22Ta sẽ hạ mình xuống nhiều hơn nữa, tự xem mình là hèn mạt; dầu vậy, những con đòi nàng nói đó lại sẽ tôn kính ta.
22А навіть впокорюсь і буду понижувати себе ще більш нїж сьогоднї в очах моїх, а в служебок, що ти про них кажеш, я ще більшої зажию слави.
23Vì vậy, Mi-canh, con gái Sau-lơ, không sanh con cho đến ngày nàng thác.
23Тим то в Мелхоли, дочки Саулової, не було дитини до самої смертї її.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.